Giao hàng

  • Đà Nẵng và lân cận 20kmTiệm tự giao. Miễn phí cho đơn từ 300.000đ, đơn nhỏ hơn dược sĩ gọi báo phí.
  • Tỉnh khácGiao qua Viettel Post, phí hiện ở bước thanh toán.
  • Nhận tại tiệmĐặt trước rồi ghé lấy, 7h–22h mỗi ngày, không mất phí giao.
Xem chi tiết giao hàng
OOtsukaThuốc kê đơn

ACID AMIN 8% OTSUKA 200ML

Aminoleban là sản phẩm của Công ty CP Otsuka OPV, thành phần chính là L-Arginin HCl, L-Histidin.HCl.H2O, L-Methionin, L-Phenylalanin. Thuốc là dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch có tác dụng điều trị bệnh lý não do gan ở bệnh nhân suy gan mãn tính.

Thuốc kê đơn chỉ bán khi có đơn của bác sĩ. Gửi ảnh đơn thuốc hoặc hỏi dược sĩ để được tư vấn và báo giá.

  • Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
    Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post.
  • Cần hỏi về sản phẩm này?
    Hỏi dược sĩ, miễn phí
  • Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.

Thành phần

Thành phầnHàm lượng
L-Arginine HCL1.46g
L-Histidine0.64g
L-Methionine0.2g
L-Phenylalanine0.2g
L-Threonine0.9g
L-Valine1.68g
Glycine1.8g
L-Lysine1.52g
L-Tryptophan0.14g
L-Leucine2.2g
L-Isoleucine1.8g
L-Proline1.6g
L-Serine1g
L-Alanine1.5g
L-Cysteine0.08g
Natri bisulfite0.06g

Công dụng

Chỉ định

Điều trị bệnh lý não do gan ở bệnh nhân suy gan mãn tính. 

Dược lực học

Khi truyền tĩnh mạch Aminoleban cho các bệnh nhân não gan do bệnh gan mãn tính, làm cải thiện nhanh phân độ hôn mê (Chỉ số đánh giá sự rối loạn của ý thức) và giảm nhanh nồng độ amoniac trong máu.

Aminoleban làm cải thiện chức năng tâm thần kinh, được đánh giá bằng hoạt động viết, vẽ, run rẩy, thử nghiệm nối số, định hướng và tính toán cũng như kết quả điện não đồ.

Hiệu quả của Aminoleban trên bệnh lý não gan trong các nghiên cứu lâm sàng được tổng kết trong bảng dưới đây:

Hoàn cảnh lâm sàngTỉ lệ cải thiện*
Bệnh não do xơ gan73,3% (198/270)
Bệnh não do ung thư tế bào gan HCC62,2% (56/90)
Bệnh não do nguyên nhân khác62,5% (5/8)
Tổng cộng70,4% (259/368)

*Cải thiện có ý nghĩa hoặc giải quyết hoàn toàn sự rối loạn ý thức hoặc cải thiện phân độ hôn mê.

Dược động học

Các acid amin đánh dấu bằng Carbon trên công thức của Aminoleban được phân bố dễ dàng trong cơ thể sau khi truyền tĩnh mạch cho chuột. Sau 6 giờ, 50 - 70% acid amin được được phân bố trong các phân đoạn protein của huyết tương, tỉ lệ acid amin phân nhánh so với acid amin toàn phần đạt cao nhất trong não. Trong vòng 72 giờ sau khi truyền, sự thải trừ của thuốc là 5,9% trong nước tiểu, 2,6% trong phân và 41,7% trong khí thở ra.

Cách dùng

Cách dùng

Tiêm truyền tĩnh mạch.

Liều dùng

Liều dùng thông thường ở người lớn là 500 ml - 1000 ml dung dịch Aminoleban cho một lần tiêm truyền bằng cách truyền nhỏ giọt.

Tốc độ truyền trung bình thông qua hệ thống tĩnh mạch ngoại biên là 1,7 - 2,7 ml/phút ở người lớn (tương đương với 3 - 5 giờ cho 500 ml).

Tổng liều sử dụng cho dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa là 500 ml - 1000 ml dung dịch.

Aminoleban kết hợp với một dung dịch Dextrose hoặc một dung dịch tương hợp khác truyền trong vòng 24 giờ thông qua hệ thống tĩnh mạch trung tâm.

Liều dùng cũng được điều chỉnh phụ thuộc vào tuổi tác, triệu chứng và cân nặng của bệnh nhân.

Sử dụng ở người lớn tuổi: Những bệnh nhân lớn tuổi thường có suy giảm các chức năng sinh lý, do vậy để thận trọng nên giảm liều và tốc độ truyền.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các chất chuyển hóa của acid amin có thể bị giữ lại nên có thể làm xấu đi tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Nếu có khả năng xảy ra quá liều, nên đánh giá lại tình trạng bệnh nhân và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.

Tác dụng phụ

Phản ứng quá mẫn: Hiếm khi gặp phát ban ngoài da. Nếu xảy ra phát ban ngoài da cần dừng ngay việc tiêm truyền và tiến hành những biện pháp điều trị thích hợp.

Đường tiêu hoá: thỉnh thoảng có xảy ra nôn và buồn nôn.

Hệ tim mạch: Ít khi xảy ra đau ngực và đánh trống ngực.

Chuyển hóa: Lượng nitơ có trong chế phẩm này có thể nhất thời gây ra tăng nồng độ amoniac trong máu.

Khi truyền một lượng lớn dung dịch Aminoleban hoặc truyền với tốc độ nhanh có thể xảy ra tình trạng nhiễm toan.

Các tác dụng khác: Ít khi xảy ra rét run, sốt, đau đầu, đau mạch.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Suy thận nặng

Bất thường về chuyển hóa acid amin do các nguyên nhân khác ngoài gan.

Suy tim nặng.

Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải.

Thận trọng khi sử dụng

Cần thận trọng khi sử dụng Aminoleban trong những trường hợp sau:

Bệnh nhân nhiễm toan nặng.

Bệnh nhân suy tim xung huyết.

Bệnh nhân suy nhược và mất nước nặng.

Lưu ý khi sử dụng:

Trước khi sử dụng:

  • Để tránh nhiễm khuẩn chéo cần tiến hành những biện pháp tiệt trùng thích hợp (tiệt trùng dụng cụ tiêm truyền và vùng da tiêm truyền).
  • Dung dịch thuốc cần được làm ấm đến nhiệt độ gần tương tự như nhiệt độ cơ thể khi truyền cho bệnh nhân trong môi trường lạnh.

Trong khi sử dụng:

  • Truyền chậm thông qua hệ thống tĩnh mạch ngoại biên.
  • Khi có dấu hiệu đau mạch nên thay đổi vị trí tiêm truyền hoặc ngừng việc tiêm truyền.

Lưu ý khác:

  • Trước khi mở túi nylon cần kiểm tra màu của viên chỉ thị màu, không sử dụng chai dịch nếu viên chỉ thị màu đã chuyển sang màu xanh hoặc tím.
  • Chỉ sử dụng chai dịch một lần, trong trường hợp không truyền hết, cần loại bỏ phần dung dịch dư thừa.
  • Không sử dụng những chai dịch có lỗ rò, vẩn đục hoặc đổi màu.
  • Không dùng những chai đã hết hạn sử dụng ghi trên nhãn.

Sử dụng ở người lớn tuổi:

Những bệnh nhân lớn tuổi thường có suy giảm các chức năng sinh lý, do vậy để thận trọng nên giảm liều và tốc độ truyền.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai.

Tương tác thuốc

Tương kỵ:

Tính chất hoá lý của dung dịch thuốc có thể thay đổi (có thể xuất hiện kết tủa) khi kết hợp Aminoleban với các thuốc sau:

  • Các thuốc bền vững trong môi trường kiềm.
  • Các thuốc không tan trong nước.

Nếu xuất hiện các dấu hiệu này không nên sử dụng dung dịch thuốc.

Để giảm thiểu tối đa nguy cơ xảy ra tương kỵ thuốc khi truyền dung dịch thuốc này với các thuốc khác, nên kiểm tra độ đục và chất kết tủa của dung dịch ngay sau khi trộn thuốc, trước khi truyền và kiểm tra định kỳ trong suốt quá trình truyền dịch.

Bảo quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Chi tiết

Số đăng ký
893110115824
Quy cách
Chai x 200ml
Dạng bào chế
Dung dịch
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM OTSUKA VIỆT NAM
Nước sản xuất
Việt Nam
Phân loại
Thuốc kê đơn
Thương hiệu
Otsuka
Danh mục
Dịch truyền

Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.

Có thể bạn cũng cần

Xem thêm dịch truyền