Giao hàng

  • Đà Nẵng và lân cận 20kmTiệm tự giao. Miễn phí cho đơn từ 300.000đ, đơn nhỏ hơn dược sĩ gọi báo phí.
  • Tỉnh khácGiao qua Viettel Post, phí hiện ở bước thanh toán.
  • Nhận tại tiệmĐặt trước rồi ghé lấy, 7h–22h mỗi ngày, không mất phí giao.
Xem chi tiết giao hàng
APAY PHARMACEUTICALSThuốc kê đơn

MORIHEPAMIN AY PHARMACEUTICALS 200ML

Morihepamin 200 ml là dịch truyền cải thiện bệnh não do gan trong suy gan mãn với thành phần là các acid amin. Morihepamin 200 ml là một dung dịch không màu, trong suốt, được dùng để tiêm truyền.

Thuốc kê đơn chỉ bán khi có đơn của bác sĩ. Gửi ảnh đơn thuốc hoặc hỏi dược sĩ để được tư vấn và báo giá.

  • Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
    Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post.
  • Cần hỏi về sản phẩm này?
    Hỏi dược sĩ, miễn phí
  • Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.

Thành phần

Thành phầnHàm lượng
L-Isoleucine0.920g
L-Leucin0.945g
L-Lysine acetate0.395g
L-Methionin0.044g
L-Phenylalanine0.030g
L-Threonin0.214g
L-Tryptophan0.07g
L-Valine0.890g
L-Alanin0.840g
L-Arginin1.537g
L-Aspartic Acid0.02g
L-Histidin0.31g
L-Prolin0.53g
L-Serine0.26g
L-Tyrosin0.04g
Glycin0.54g

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Morihepamin 200 ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Hỗ trợ điều trị trong hội chứng não gan cho bệnh nhân suy gan mạn.

Dược lực học

Tác dụng cải thiện những triệu chứng thần kinh

Ở chuột, rối loạn chức năng gan mạn tính do carbon tetrachloride gây ra, Morihepamin cải thiện các triệu chứng thần kinh, giảm nồng độ ammonia huyết tương và giảm trường hợp hôn mê do ammonia. Đã thu được kết quả tương tự ở chó với thông nối tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch chủ dưới.

Những tác dụng cải thiện điện não đồ, nồng độ acid amin tự do trong huyết tương và não và sự chuyển hóa amin trong não

Ở chuột với thông nối tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch chủ dưới, Morihepamin giảm điện não bất thường gây ra do ammonia. Morihepamin cũng cải thiện chuyển hóa indoleamine trong huyết tương và não bằng cách giảm nồng độ ammonia trong máu và cải thiện tỷ lệ Fischer huyết tương.

Cơ chế gia tăng tốc độ chuyển hóa ammoniac

Morihepamin được coi là nhanh chóng cải thiện chuyển hóa ammonia bằng cách tăng bài tiết ammonia qua thận ngoài việc kích hoạt chu trình urê ở gan và tăng tổng hợp glutamine trong não và cơ.

Dược động học

Nồng độ acid amin trong huyết tương và sự đào thải trong nước tiểu đã được nghiên cứu trong những thử nghiệm truyền tĩnh mạch 500 ml và 1000 ml ở những người nam khỏe mạnh. Nồng độ tổng lượng acid amin trong huyết tương đạt được tối đa ngay sau khi kết thúc truyền dịch, sau đó giảm nhanh chóng và trở về trị giá bình thường sau 24 giờ. Biểu mẫu của acid amin trong huyết tương phản ánh thành phần acid amin của Morihepamin. Đối với sự đào thải trong nước tiểu, người ta đã ghi nhận sự gia tăng thể tích acid amin được bài tiết trong nước tiểu (threonine, serine, glycine, histidine và lysine) theo tỷ lệ với thể tích Morihepamin được dùng.

Cách dùng

Cách dùng

Morihepamin dùng truyền tĩnh mạch.

Liều dùng

Morihepamin thường được dùng đề truyền nhỏ giọt tĩnh mạch với liều đơn là 500 ml ở người lớn. Thời gian truyền thường không dưới 180 phút cho 500 ml ở người lớn.

Khi truyền tĩnh mạch trung ương, có thể pha 500 ml vào dung dịch có chứa carbohydrate và truyền liên tục trong 24 giờ. Liều có thể điều chỉnh tùy theo tuổi, triệu chứng bệnh và cân nặng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Dung dịch chứa khoảng 100 mEq/L ion acetat, vì thế khi truyền lượng lớn hoặc phối hợp với dung dịch điện giải, cần lưu ý đến tình trạng cân bằng điện giải.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Morihepamin 200 ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Trong tổng số 243 trường hợp theo dõi tác dụng phụ trước thời điểm thuốc được phê duyệt, tổng số tác dụng phụ là 9 (3,7%) được báo cáo trong 9 trường hợp (3,7%). Những tác dụng phụ thông thường tại thời điểm thuốc được phê duyệt là buồn nôn, nôn (0,8% mỗi loại), toát mồ hôi, gia tăng thoáng qua nồng độ ammonia máu, đau mạch máu, nổi mề đay, run chân tay do hạ đường huyết (0,4% mỗi loại).

 Không rõ tần suấtTừ 0,1% tới dưới 5%
Quá mẫn cảm Phát ban.
Tiêu hóa Buồn nôn, nôn.
Tim mạch Tức ngực, đánh trống ngực.
Chuyển hóa đường Hạ đường huyết.
Liều cao, truyền nhanhNhiễm acidTăng thoáng qua ammonia trong máu.
Các nơi khác Rùng mình, sốt, nhức đầu, đau mạch, toát mô hôi.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Morihepamin 200 ml chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận nặng (dư lượng hợp chất chứa nitơ có thể làm nặng thêm các triệu chứng).

Bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa acid amin ngoài rối loạn do gan (sự mất cân bằng acid amin có thể bị gia tăng).

Thận trọng khi sử dụng

Cần thận khi dùng Morihepamin nên được dùng cần thận cho những bệnh nhân sau:

Bệnh nhân toan huyết nặng (truyền lượng lớn có thể làm nặng thêm tình trạng toan huyết).

Bệnh nhân suy tim sung huyết (tăng lưu lượng máu có thể làm tăng căng thẳng cho tim).

Nên ngưng dùng thuốc này hoặc chuyển sang phương pháp điều trị khác nếu trong khi dùng thuốc có gia tăng nồng độ ammonia máu và những triệu chứng tâm thần và thần kinh trầm trọng hơn.

Dùng cho người lớn tuổi

Các chức năng sinh lý ở người lớn tuổi thường giảm, do đó phải thận trọng khi dùng; thí dụ như giảm liều.

Dùng cho trẻ em

Tính an toàn khi dùng cho trẻ em chưa được xác nhận (vì chưa có thử nghiệm lâm sàng).

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cần thận trọng vì thuốc có thể gây run, hạ đường huyết, sốt, nhức đầu, tức ngực, đánh trống ngực.

Thời kỳ mang thai 

Sự an toàn của Morihepamin trên phụ nữ mang thai chưa được xác định.

Vì vậy, sản phẩm này không nên sử dụng cho phụ nữ có thai, nghi ngờ có thai trừ khi lợi ích mong đợi lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn.

Thời kỳ cho con bú

Sự an toàn của Morihepamin trên phụ nữ cho con bú chưa được xác định.

Vì vậy, sản phẩm này không nên sử dụng cho phụ nữ cho con bú, trừ khi lợi ích mong đợi lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn.

Tương tác thuốc

Không có báo cáo chỉ ra sự tương tác với các thuốc khác.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, dưới 30oC.

Chi tiết

Số đăng ký
VN-17215-13
Quy cách
Gói x 200ml
Dạng bào chế
Dung dịch truyền tĩnh mạch
Nhà sản xuất
AY PHARMACEUTICALS
Nước sản xuất
Nhật Bản
Phân loại
Thuốc kê đơn
Thương hiệu
AY PHARMACEUTICALS
Danh mục
Dịch truyền

Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.

Có thể bạn cũng cần

Xem thêm dịch truyền