VECTOKA 2.0% MEDBOLIDE 30G
Gel bôi da Vectoka giúp giảm phù nề và triệu chứng liên quan đến suy giãn tĩnh mạch mạn tính như đau, nặng chân cũng như đau sau điều trị thuyên tắc. Giảm đau và phù nề sau chấn thương như bong gân, trật khớp.
Thuốc kê đơn chỉ bán khi có đơn của bác sĩ. Gửi ảnh đơn thuốc hoặc hỏi dược sĩ để được tư vấn và báo giá.
- Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post. - Cần hỏi về sản phẩm này?
Hỏi dược sĩ, miễn phí - Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.
Thành phần
| Thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Troxerutin | 2% (kl/kl) |
Công dụng
Chỉ định
Gel bôi da Vectoka chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
- Giảm phù nề và triệu chứng liên quan đến suy giãn tĩnh mạch mạn tính như đau, nặng chân cũng như đau sau điều trị thuyên tắc.
- Giảm đau và phù nề sau chấn thương như bong gân, trật khớp.
Dược lực học
Mã ATC: C05CA04
Nhóm dược lý: Biflavonoid
Troxerutin là hỗn hợp bioflavonoids, có chứa không quá 95% Troxerutin. Troxerutin tích lũy chọn lọc lên lớp nội mạc, thấm sâu vào lớp dưới nội mạc tĩnh mạch, với nồng độ cao hơn so với các mô lân cận. Nó giúp phòng tránh tổn thương màng tế bào và các kích thích phản ứng oxy hóa. Tác động của chất chống oxy hóa được biểu hiện bằng việc suy giảm và loại bỏ tính oxy hóa của chất oxy hóa, ức chế peroxyl hóa lipid bảo vệ nội mạc mạch máu trước tác động oxy hóa của các chất gốc hydroxyl. Troxerutin giảm tăng tính thấm thành mạch và tuần hoàn bàng hệ. Hiệu quả bảo vệ tế bào là do ức chế sự hoạt hóa và gắn kết bạch cầu đa trung tính, giảm ngưng tập và tăng độ bền, tránh biến dạng hồng cầu, giảm phóng thích chất trung gian gây viêm. Nó tăng hồi lưu tĩnh mạch – động mạch và kéo dài thời gian tái đổ đầy tĩnh mạch, cải thiện vi tuần hoàn và tưới máu vi mạch. Nó làm giảm phù nề, giảm đau, cải thiện dinh dưỡng và các loại biến đổi bệnh lý, liên quan đến suy giảm chức năng tĩnh mạch.
Dược động học
Hoạt chất khi dùng tại chỗ, được phóng thích nhẹ nhàng chất gel tan trong nước, nó thấm vào da và sau khoảng 30 phút thấm qua da, sau 2 – 5 giờ đến mô mỡ dưới da.
Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng
Không có dữ liệu lâm sàng nào cho thấy nguy hại cho người trên cơ sở nghiên cứu thông thường về độc tính của đơn liều cũng như liều lặp lại. Các nghiên cứu về gây độc di truyền, nguy cơ ung thư, độc tính trên chức năng sinh sản cũng chưa thấy nguy cơ có sẵn.
Cách dùng
Cách dùng
Vectoka dùng bôi ngoài da.
Liều dùng
Gel bôi ngoài da Vectoka dùng để bôi bề mặt, hai lần trong ngày. Chà xát gel như xoa bóp nhẹ nhàng để thuốc hấp thu hoàn toàn. Nếu cần thiết có thể dùng thêm băng ép.
Kết hợp điều trị với Troxerutin dạng viên nang cho các trường hợp nặng hơn.
Xử trí quá liều
Chưa ghi nhận các trường hợp nào quá liều. Trong vài trường hợp bôi lượng nhiều hoặc có xuất hiện tác dụng không mong muốn thì phải ngưng sử dụng gel Troxerutin và điều trị triệu chứng.
Quên liều
Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tác dụng phụ
Có một số trường hợp phản ứng dị ứng và mẫn cảm trên da sau khi bôi gel Troxerutin nhưng hiếm gặp như: Đỏ, ngứa, phát ban. Các phản ứng này được điều trị nhanh và không kéo dài.
Thông báo với bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý
Chống chỉ định
Gel bôi ngoài da Vectoka chống chỉ định trong trường hợp:
- Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Không bôi trực tiếp gel Troxerutin lên niêm mạc, vết thương hở và vết loét.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Gel bôi Troxerutin không ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Chưa có thông tin về tác dụng phụ trên thai nhi và trẻ sơ sinh trong quá trình sử dụng thuốc.
Thời kỳ cho con bú
Chưa có thông tin về tác dụng phụ trên thai nhi và trẻ sơ sinh trong quá trình sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Chưa có thông tin ghi nhận tương tác với thuốc nào khác.
Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Bảo quản
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
Chi tiết
- Số đăng ký
- 893110275124
- Quy cách
- Hộp x 30g
- Dạng bào chế
- Gel
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM ME DI SUN
- Nước sản xuất
- Việt Nam
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Thương hiệu
- Medbolide
- Danh mục
- Thuốc bôi ngoài da
Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.








