Giao hàng

  • Đà Nẵng và lân cận 20kmTiệm tự giao. Miễn phí cho đơn từ 300.000đ, đơn nhỏ hơn dược sĩ gọi báo phí.
  • Tỉnh khácGiao qua Viettel Post, phí hiện ở bước thanh toán.
  • Nhận tại tiệmĐặt trước rồi ghé lấy, 7h–22h mỗi ngày, không mất phí giao.
Xem chi tiết giao hàng
BBidipharThuốc kê đơn

VAGINAX BIDIPHAR 2X7

Thuốc Vaginax là sản phẩm của Bidiphar có thành phần chính gốm Metronidazol và Miconazol nitrat dùng trị viêm âm đạo do nhiễm khuẩn, do nhiễm nấm Trichomonas hay Candida, do nhiễm trùng phối hợp.

Thuốc kê đơn chỉ bán khi có đơn của bác sĩ. Gửi ảnh đơn thuốc hoặc hỏi dược sĩ để được tư vấn và báo giá.

  • Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
    Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post.
  • Cần hỏi về sản phẩm này?
    Hỏi dược sĩ, miễn phí
  • Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.

Thành phần

Thành phầnHàm lượng
Miconazol nitrat100mg
Metronidazol500mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Vaginax chỉ định điều trị viêm âm đạo do nhiễm khuẩn, do nhiễm nấm Trichomonas hay Candida, do nhiễm trùng phối hợp.

Dược lực học

Metronidazol: Là một dẫn chất 5-nitro-imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amip, giardia và trên vi khuẩn kị khí.

Miconazol: Là thuốc imidazol tổng hợp có tác dụng chống nấm và cũng có tác dụng với vi khuẩn Gram dương.

Miconazol ức chế tổng hợp ergosterol ở màng tế bào nấm gây ức chế sự sinh trưởng của tế bào vi khuẩn nấm.

Dược động học

Metronidazol:

Sự hấp thụ của Metronidazol khi dùng đường âm đạo chỉ bằng một nửa khi uống nếu dùng liều bằng nhau.

Metronidazol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và acid và thải trừ qua nước tiểu một phần dưới dạng glucuronid.

Các chất chuyển hóa vẫn còn phần nào tác dụng dược lý.

Miconazol:

Đặt vào đường âm đạo thì sẽ hấp thu vào máu khoảng dưới 1,3%. Khoảng 50% liều uống được đào thải qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa.

Cách dùng

Cách dùng

Thuốc Vaginax dùng đặt sâu vào âm đạo.

Liều dùng

Liều khuyến cáo: 1 viên buổi tối, trong 14 ngày hoặc 1 viên buổi tối và 1 viên buổi sáng trong 7 ngày.

Trường hợp tái phát hoặc viêm âm đạo đề kháng: Dùng 1 viên buổi tối, 1 viên buổi sáng trong vòng 14 ngày.

Không dùng cho trẻ em và phụ nữ còn trinh.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn khi dùng Vaginax mà bạn có thể gặp.

Thường gặp: Buồn nôn, nhức đầu, đau bụng, cảm ứng enzyme gan.

Hiếm gặp: Ngứa, ban đỏ, ban da, phồng rộp da, đôi khi có thể gây kích ứng hoặc rát bỏng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Vaginax chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Phụ nữ mang thai.
  • Người có tổn thương gan.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Phối hợp với wafarin, astemizol, cisaprid.

Thận trọng khi sử dụng

Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:

Dùng tại chỗ có thể kích ứng nhẹ, nổi mẫn.

Thuốc có thể tương tác với các sản phẩm latex (màng ngăn tránh thụ thai, bao cao su).

Nên kiêng rượu.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không nên dùng thuốc phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy

Không ảnh hưởng đến lái xe và vận hành máy.

Tương tác thuốc

Thuốc tăng tác dụng của Vecurnium, thuốc uống chống đông máu.

Không dùng đồng thời với Disulfiram để tránh tác dụng độc trên thần kinh.

Dùng chung với Phenobarbital làm tăng chuyển hóa thuốc nên thuốc thải trừ nhanh hơn.

Dùng chung với Lithi sẽ làm nồng độ lithi trong huyết thanh tăng lên, gây độc.

Với astemizol, cisaprid: Tăng nguy cơ nhịp nhanh thất, rung thất.

Với Phenytoin tăng hàm lượng Phenytoin trong huyết tương.

Với Sulfamid hạ đường huyết tăng tác dụng hạ đường huyết.

Dùng đồng thời với Carbamazepin có thể gây tác dụng phụ.

Bảo quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Chi tiết

Số đăng ký
893115172225
Quy cách
Hộp 2 Vỉ x 7 Viên
Dạng bào chế
Viên đặt
Nhà sản xuất
BIDIPHAR
Nước sản xuất
Việt Nam
Phân loại
Thuốc kê đơn
Thương hiệu
Bidiphar

Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.

Có thể bạn cũng cần

Xem thêm thuốc đặt âm đạo