TOPLIV 25MG RELIV 3X10
Thuốc Topliv có thành phần chính là Tenofovir alafenamide, đây là thuốc được sử dụng để điều trị bệnh viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên có trọng lượng cơ thể tối thiểu 35 kg).
Thuốc kê đơn chỉ bán khi có đơn của bác sĩ. Gửi ảnh đơn thuốc hoặc hỏi dược sĩ để được tư vấn và báo giá.
- Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post. - Cần hỏi về sản phẩm này?
Hỏi dược sĩ, miễn phí - Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.
Thành phần
| Thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Tenofovir alafenamide | 25mg |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Topliv được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Thuốc được chỉ định để điều trị bệnh viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên có trọng lượng cơ thể tối thiểu 35 kg).
Dược lực học
Nhóm thuốc: Thuốc chống virus toàn thân, các chất ức chế enzyme phiên mã ngược nucleoside và nucleotide.
Mã ATC: J05AF13
Cơ chế tác dụng
Tenofovir alafenamide là một tiền chất phosphonamidate của tenofovir (chất tương tự 2'-deoxyadenosine monophosphate).
Tenofovir alafenamide đi vào các tế bào gan nguyên phát do sự khuếch tán thụ động và sự hấp thu ở gan bởi kênh vận chuyển OATP1B1 và OATP1B3. Tenofovir alafenamide trước tiên được thủy phân bởi carboxylesterase 1 trong các tế bào gan nguyên phát thành tenofovir.
Tenofovir nội bào sau đó được phosphoryl hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính tenofovir diphosphate. Tenofovir diphosphate ức chế sự nhân lên của HBV qua việc gắn kết vào DNA của virus bởi các enzyme phiên mã ngược HBV, dẫn đến kết thúc chuỗi DNA.
Tenofovir có hoạt tính cụ thể với virus viêm gan B và virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV-1 và HIV-2). Tenofovir diphosphate là một chất ức chế yếu enzyme DNA polymerase ở động vật có vú bao gồm DNA polymerase y ty thể và không có bằng chứng độc tính với ty thể trong các thử nghiệm in vitro bao gồm phân tích DNA ty thể.
Hoạt tính kháng virus
Hoạt tính kháng virus của tenofovir alafenamide được đánh giá trong các tế bào HepG2 so với một bảng phân lập HBV trên lâm sàng đại diện cho các kiểu gene từ A-H. Nồng độ EC50 (nồng độ có hiệu quả 50%) đối với tenofovir alafenamide dao động từ 34,7 đến 134,4 nM, có EC50 trung bình là 86,6 nM. CC5. (nồng độ độc tế bào 50%) trong các tế bào HepG2 là > 44400 nM.
Sự đề kháng
Trong phân tích gộp ở các bệnh nhân dùng thuốc này, trình tự phân tích được thực hiện trên những chủng phân lập ban đầu kép và đang điều trị cho các bệnh nhân từng trải qua hoặc siêu vi bùng phát (2 lần liên tiếp có HBV DNA ≥ 69 IU/ml sau khi đã có < 69 IU/ml, hoặc lượng HBV DNA tăng 1,0 log,, hoặc cao hơn từ điểm đáy) hoặc các bệnh nhân có HBVDNA ≥ 69 IU/ml vào Tuần 96 hoặc vào lúc mới ngưng thuốc hoặc sau Tuần 24. Trong các phân tích ở Tuần 48 (N = 20) và Tuần 96 (N= 72), không có sự thay thế acid amin liên quan đến sự đề kháng với tenofovir alafenamide được phát hiện trong các chủng phân lập này (phân tích kiểu gen và kiểu hình).
Ở những bệnh nhân bị ức chế virus đang dùng tenofovir alafenamide sau khi chuyển từ điều trị bằng tenofovir disoproxil trong Nghiên cứu 4018, qua 96 tuần điều trị bằng tenofovir alafenamide, một bệnh nhân trong nhóm tenofovir alafenamide - tenofovir alafenamide đã trải qua một đợt virus (một lần thăm khám với HBV DNA ≥ 69 IU/ml) và một bệnh nhân trong nhóm tenofovir disoproxil - tenofovir alafenamide đã trải qua một đợt virus bùng phát. Không có sự thay thế acid amin HBV nào liên quan đến việc kháng tenofovir alafenamide hoặc tenofovir disoproxil được phát hiện trong suốt 96 tuần điều trị.
Đề kháng chéo
Hoạt tính kháng virus của tenofovir alafenamide được đánh giá dựa trên một bảng các chủng phân lập chứa các đột biến nucleoside/nucleotide ức chế phiên mã ngược trong các tế bào HepG2. Các chủng HBV thể hiện các đoạn thay thế rtV173L, rtL180M và rtM204V/I liên quan đến khả năng đề kháng với lamivudine vẫn còn nhạy cảm với tenofovir alafenamide (thay đổi EC50 < 2 lần). Các chủng phân lập HBV thể hiện các đoạn thay thế rtL 180M, rtM204V cộng với rtT184G, rtS202G hoặc rtM250V liên quan đến khả năng đề kháng với entecavir vẫn nhạy cảm với tenofovir alafenamide. Các chủng phân lập HBV thể hiện các đoạn thay thế đơn rtA181T, rtA181V, hoặc rtN236T liên quan đến khả năng đề kháng với adefovir vẫn còn nhạy cảm với tenofovir alafenamide; tuy nhiên, chủng phân lập HBV thể hiện đoạn thay thế rtA181V cộng với rtN236T cho thấy giảm tính nhạy cảm với tenofovir alafenamide (thay đổi EC5, 3,7 lần). Sự liên quan lâm sàng của những đoạn thay thế này chưa được biết rõ.
Dược động học
Hấp thu
Theo dõi ở bệnh nhân người lớn bị viêm gan B mạn tính sau khi uống thuốc lúc đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương của tenofovir alafenamide đạt được sau khoảng 0,48 giờ dùng thuốc. Dựa trên phân tích dược động học ở các bệnh nhân giai đoạn 3 có viêm gan B mạn tính, AUC0-24 trung bình ở trạng thái ổn định của tenofovir alafenamide (N = 698) và tenofovir (N = 856) lần lượt là 0,22 µg-giờ/ml và 0,32 µg-giờ/ml. Cmax ở trạng thái ổn định của tenofovir alafenamide và tenofovir tương ứng là 0,18 và 0,02 µg/ml. So với tình trạng nhịn ăn, sử dụng một liều đơn tenofovir alafenamide cùng với một bữa ăn giàu chất béo dẫn đến tăng 65% sự tiếp xúc với tenofovir alafenamide.
Phân bố
Tenofovir alafenamide liên kết với protein huyết tương ở người trong các mẫu thu thập được trong các thử nghiệm lâm sàng là khoảng 80%. Sự gắn kết của tenofovir với protein huyết tương người là ít hơn 0,7% và không phụ thuộc nồng độ thuốc trong khoảng từ 0,01-25 µg/ml.
Chuyển hóa
Chuyển hóa là quá trình thải trừ chính của tenofovir alafenamide ở người, ước tính đến > 80% liều uống. Các nghiên cứu in vitro cho thấy tenofovir alafenamide được chuyển hóa thành tenofovir (chất chuyển hóa chính) bởi carboxylesterase-1 ở tế bào gan; và bởi cathepsin A ở các tế bào PBMC và đại thực bào. Trong in vivo, tenofovir alafenamide được thủy phân trong các tế bào để tạo thành tenofovir (chất chuyển hóa chính), chất này được phosphoryl hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính, tenofovir diphosphate.
Trong in vitro, tenofovir alafenamide không bị chuyển hóa bởi các enzyme CYP1A2, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19 hoặc CYP2D6. Tenofovir alafenamide bị chuyển hóa rất ít bởi enzyme CYP3A4.
Thải trừ
Sự bài tiết nguyên vẹn qua thận của tenofovir alafenamide là con đường thải trừ phụ với < 1% liều dùng được bài tiết vào nước tiểu. Tenofovir alafenamide chủ yếu được thải trừ sau khi chuyển hóa thành tenofovir. Thời gian bán thải trung bình của tenofovir alafenamide và tenofovir lần lượt là 0,51 và 32,37 giờ. Tenofovir được thải trừ qua thận khỏi cơ thể bằng cả sự lọc qua cầu thận và bài tiết chủ động qua ống thận.
Tuyến tính/không tuyến tính
Nồng độ tiếp xúc với tenofovir alafenamide là tỷ lệ thuận với liều dùng trong khoảng liều từ 8 đến 125 mg.
Các đối tượng đặc biệt
Tuổi tác, giới tính và chủng tộc
Không có sự khác biệt có liên quan lâm sàng về dược động học theo độ tuổi hoặc chủng tộc đã được xác định. Sự khác biệt về dược động học theo giới tính không được coi là có liên quan về mặt lâm sàng.
Suy gan
Ở những bệnh nhân suy gan nặng, nồng độ toàn phần của tenofovir alafenamide và tenofovir trong huyết tương thấp hơn so với những người có chức năng gan bình thường.
Khi được điều chỉnh sự liên kết với protein, nồng độ tenofovir alafenamide dạng tự do trong huyết tương ở người suy gan nặng và người có chức năng gan bình thường là tương tự nhau.
Suy thận
Trong các nghiên cứu về tenofovir alafenamide, không thấy có sự khác biệt lâm sàng liên quan đến dược động học của tenofovir alafenamide hoặc tenofovir giữa các đối tượng khỏe mạnh và bệnh nhân suy thận nặng (CrCI > 15 nhưng < 30 ml/phút).
Nồng độ của tenofovir ở những bệnh nhân ESRD (độ thanh thải creatinine ước tính < 15 ml/phút) khi chạy thận nhân tạo đã dùng tenofovir alafenamide (N = 5) cao hơn đáng kể so với những đối tượng có chức năng thận bình thường (Bảng 2). Không quan sát thấy sự khác biệt có liên quan về mặt lâm sàng về dược động học của tenofovir alafenamide ở những bệnh nhân ESRD đang chạy thận nhân tạo so với những người có chức năng thận bình thường.
Cách dùng
Cách dùng
Thuốc dùng qua đường uống, dùng lúc no.
Ngưng điều trị
Việc ngưng điều trị có thể được xem xét như sau:
- Ở những bệnh nhân dương tính với HBeAg không có xơ gan, nên dùng thuốc ít nhất 6 - 12 tháng sau khi chuyển đổi kết quả huyết thanh HBe (mất HBeAg và mất HBV DNA có phát hiện anti-HBe) được xác định hoặc cho đến khi chuyển đổi kết quả huyết thanh HBs hoặc bị mất hiệu quả. Cần theo dõi thường xuyên sau khi ngưng điều trị để phát hiện các trường hợp tái phát.
- Ở những bệnh nhân âm tính với HBeAg không có xơ gan, nên dùng thuốc ít nhất cho đến khi chuyển đổi kết quả huyết thanh HBs hoặc có bằng chứng bị mất hiệu quả. Khi điều trị kéo dài hơn 2 năm, cần đánh giá lại thường xuyên để xác nhận rằng việc tiếp tục điều trị vẫn còn thích hợp cho bệnh nhân.
Liều dùng
Thuốc cần được hướng dẫn điều trị bởi một bác sĩ có kinh nghiệm điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính.
Liều lượng
Người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên có trọng lượng cơ thể tối thiểu 35 kg): 1 viên x 1 lần/ngày.
Đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi
Không cần chỉnh liều cho người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên.
Suy thận
Không cần điều chỉnh liều cho người lớn hoặc thanh thiếu niên (tuổi từ 12 tuổi trở lên và có trọng lượng cơ thể tối thiểu 35 kg) bị suy thận có độ thanh thải creatinine (CrCl) ≥ 15 ml/phút hoặc ở các bệnh nhân có CrCI < 15 ml/phút đang thẩm tách máu.
Trong những ngày thẩm tách máu, nên dùng thuốc sau khi hoàn tất việc thẩm tách.
Không khuyến cáo dùng thuốc cho bệnh nhân có CrCI < 15 ml/phút, không được thẩm tách máu.
Suy gan
Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân bị suy gan.
Trè em
Tính an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi hoặc trọng lượng cơ thể < 35 kg chưa được thiết lập.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều: Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi các dấu hiệu ngộ độc.
Cách xử trí: Xử trí quá liều bằng áp dụng các biện pháp hỗ trợ cơ bản bao gồm theo dõi các dấu hiệu sinh tồn cũng như quan sát các tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
Tenofovir có thể được loại trừ hiệu quả bằng thẩm tách máu với hệ số phân tách khoảng 54%. Chưa biết rõ tenofovir có thể được loại trừ bằng thẩm phân phúc mạc hay không.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu một liều bị bỏ quên và ít hơn 18 giờ sau thời gian uống thuốc bình thường, bệnh nhân cần uống bù một viên càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Nếu hơn 18 giờ sau thời gian uống thuốc bình thường, bệnh nhân không cần uống bù và chỉ cần uống những viên thuốc tiếp theo cho đúng giờ.
Nếu bệnh nhân bị nôn trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc thì phải uống bù lại 1 viên khác, nếu bị nôn sau 1 giờ uống thuốc thì không cần uống lại viên khác.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Topliv bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
Tóm tắt hồ sơ an toàn
Việc đánh giá các phản ứng bất lợi dựa trên dữ liệu an toàn gộp từ 2 nghiên cứu Giai đoạn 3 có kiểm soát, trong đó 866 bệnh nhân nhiễm HBV với nồng độ ALT trong huyết thanh tăng sử dụng 25 mg tenofovir alafenamide một lần mỗi ngày trong mô hình mù đôi cho đến Tuần 96 (thời gian trung bình sử dụng thuốc trong nghiên cứu là 104 tuần) và từ kinh nghiệm sau khi thuốc lưu hành, các phản ứng bất lợi thường được báo cáo là đau đầu (12%), buồn nôn (6%) và mệt mỏi (6%). Sau tuần 96, bệnh nhân vẫn tiếp tục điều trị mù ban đầu hoặc dùng tenofovir alafenamide nhãn mở. Không có thêm phản ứng bất lợi nào với tenofovir alafenamide được xác định từ Tuần 96 đến Tuần 144 trong giai đoạn mù đôi và trong nhóm đối tượng được điều trị bằng tenofovir alafenamide nhãn mở.
Trong một nghiên cứu mù đôi, ngẫu nhiên, có đối chứng với hoạt chất (GS-US-320-4018; "Nghiên cứu 4018") ở những đối tượng dùng thuốc ức chế virus đã chuyển từ tenofovir disoproxil sang tenofovir alafenamide 25 mg (N=243), đã quan sát được các thay đổi trong các xét nghiệm lipid.
Bảng tóm tắt các tác dụng không mong muốn
Các tác dụng không mong muốn của thuốc sau đây đã được xác định với tenofovir alafenamide ở bệnh nhân viêm gan B mạn tính. Các tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây theo phân loại cơ quan trong hệ thống cơ thể và tần suất dựa trên phân tích Tuần 96. Tần suất được xác định như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10) hoặc ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100).
Các tác dụng không mong muốn sắp xếp theo phân loại và tần suất được liệt kê trong bảng sau:
| Nhóm hệ thống cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
|---|---|---|
| Rối loạn hệ thần kinh | Rất thường gặp | Đau đầu |
| Thường gặp | Chóng mặt | |
| Rối loạn đường tiêu hóa | Thường gặp | Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, trướng bụng, đầy hơi |
| Rối loạn gan - mật | Thường gặp | Tăng ALT |
| Rối loạn da và mô dưới da | Thường gặp | Phát ban, ngứa, ngáy |
| Ít gặp | Phù mạch1, nổi mày đay1 | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Thường gặp | Đau khớp |
| Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc | Thường gặp | Mệt mỏi |
1 Phản ứng bất lợi được xác định sau khi thuốc lưu hành trên thị trường đối với các sản phẩm có chứa tenofovir alafenamide.
Những thay đổi trong các xét nghiệm lipid
Trong Nghiên cứu 108 và 110, ở nhóm bệnh nhân dùng tenofovir alafenamide đã quan sát được những thay đổi trong các xét nghiệm lipid: Giảm cholesterol toàn phần và HDL trung bình lúc đói, đồng thời tăng LDL và triglyceride trung bình lúc đói. Ở nhóm bệnh nhân chuyển từ tenofovir disoproxil sang tenofovir alafenamide: Có sự tăng cholesterol toàn phần, LDL, HDL và triglyceride trung bình lúc đói.
Trong Nghiên cứu 4018, Ở nhóm bệnh nhân chuyển từ tenofovir disoproxil sang tenofovir alafenamide: Có sự tăng cholesterol toàn phần, LDL, HDL và triglyceride trung bình lúc đói. Ở nhóm bệnh nhân tiếp tục dùng tenofovir disoproxil: Có sự giảm cholesterol toàn phần, HDL và triglyceride và tăng LDL trung bình lúc đói (p< 0,001).
Thông số trao đổi chất
Trọng lượng cơ thể và nồng độ lipid, glucose trong máu có thể tăng lên trong quá trình điều trị.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Topliv chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn cảm với tenofovir alafenamide hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:
Lây nhiễm HBV
Bệnh nhân cần được thông báo rằng thuốc này không ngăn ngừa được nguy cơ lây nhiễm HBV cho người khác thông qua quan hệ tình dục hoặc đường máu. Cần phải tiếp tục sử dụng các biện pháp phòng ngừa thích hợp.
Bệnh nhân bị suy gan mất bù
Chưa có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở những bệnh nhân nhiễm HBV bị suy gan mất bù và có điểm số Child Pugh Turcotte (CPT) > 9 (loại C). Những bệnh nhân này có nguy cơ cao hơn bị các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên gan và thận. Do đó, các thông số về gan mật và thận cần được theo dõi chặt chẽ trong nhóm bệnh nhân này.
Sự trầm trọng hơn của viêm gan
Bùng phát khi điều trị
Các đợt trở nặng tự phát trong viêm gan B mạn tính là tương đối phổ biến và được phân biệt bởi sự tăng thoáng qua alanine aminotransferase (ALT) trong huyết thanh. Sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng virus, ALT huyết thanh có thể tăng ở một số bệnh nhân.
Ở những bệnh nhân suy gan còn bù, sự gia tăng ALT huyết thanh thường không đi kèm với tăng nồng độ bilirubin huyết thanh hoặc suy gan mất bù. Các bệnh nhân bị xơ gan có thể có nguy cơ cao bị suy gan mất bù sau đợt trở nặng của bệnh viêm gan, và do đó cần được theo dõi chặt chẽ trong khi điều trị.
Bùng phát sau ngưng điều trị
Viêm gan bị trở nặng đã được báo cáo ở những bệnh nhân đã ngừng điều trị viêm gan B, thường liên quan với việc tăng nồng độ HBV DNA trong huyết tương. Đa số trường hợp là tự khỏi nhưng bệnh trở nặng nghiêm trọng, bao gồm cả tử vong, có thể xảy ra sau khi ngừng điều trị viêm gan B. Cần theo dõi chức năng gan cả trên lâm sàng và cận lâm sàng trong các khoảng thời gian lặp lại trong ít nhất 6 tháng sau khi ngưng điều trị viêm gan B.
Nếu thích hợp, có thể đảm bảo việc tiếp tục điều trị viêm gan B.
Không khuyến cáo ngưng điều trị viêm gan ở các bệnh nhân bị bệnh gan tiến triển hoặc xơ gan, vì sau đợt điều trị trở nặng của viêm gan có thể dẫn đến suy gan mất bù. Các đợt viêm gan bùng phát đặc biệt nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong ở các bệnh nhân bị suy gan mấtbù.
Suy thận
Bệnh nhân có độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút
Việc sử dụng thuốc này một lần mỗi ngày ở các bệnh nhân có CrCl ≥ 15 ml/phút nhưng < 30 ml/phút và ở những bệnh nhân có CrCI < 15 ml/phút đang thẩm tách máu chỉ dựa trên các dữ liệu dược động học rất hạn chế. Chưa có dữ liệu an toàn về việc sử dụng thuốc này để điều trị bệnh nhân nhiễm HBV với CrCI <30 ml/phút.
Không khuyến cáo dùng thuốc này cho các bệnh nhân có CrCl < 15 ml/phút mà không được thẩm tách máu.
Độc tính trên thận
Các trường hợp suy thận sau khi thuốc lưu hành, bao gồm suy thận cấp và bệnh lý ống lượn gần đã được báo cáo với các thuốc có chứa tenofovir alafenamide.
Không thể loại trừ nguy cơ tiềm ẩn về độc tính trên thận do phơi nhiễm mãn tính ở nồng độ thấp tenofovir do dùng tenofovir alafenamide.
Cần đánh giá chức năng thận ở các bệnh nhân trước hoặc khi bắt đầu điều trị bằng tenofovir alafenamide và theo dõi chức năng thận trong quá trình điều trị ở tất cả các bệnh nhân. Ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận trên lâm sàng, hoặc có bằng chứng của bệnh lý ống lượn gần, nên xem xét ngừng tenofovir alafenamide.
Bệnh nhân đồng nhiễm HBV và viêm gan siêu vi C hoặc D
Chưa có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của thuốc này ở các bệnh nhân nhiễm đồng thời với virus viêm gan C hoặc D. Cần tuân theo các hướng dẫn trong điều trị viêm gan C.
Đồng nhiễm viêm gan siêu vi B và HIV
Cần phải xét nghiệm kháng thể HIV cho tất cả bệnh nhân nhiễm HBV mà chưa biết rõ tình trạng nhiễm HIV-1 trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc này. Ở những bệnh nhân đồng nhiễm HBV và HIV, cần phối hợp thuốc này với các thuốc kháng retrovirus khác để đảm bảo bệnh nhân có phác đồ để điều trị HIV thích hợp.
Dùng kết hợp với các thuốc khác
Không nên dùng thuốc này chung với các thuốc khác có chứa tenofovir disoproxil fumarate, tenofovir alafenamide hoặc adefovir dipivoxil.
Không khuyến cáo dùng đồng thời thuốc này với một số thuốc chống co giật (như carbamazepine, oxcarbazepine, phenobarbital và phenytoin), thuốc kháng mycobacteria (như rifampicin, rifabutin và rifapentine) hoặc St. John's wort, các thuốc này đều gây cảm ứng P-glycoprotein (P-gp) và có thể làm giảm nồng độ tenofovir alafenamide trong huyết tương.
Không khuyến cáo dùng kết hợp thuốc này với các chất ức chế mạnh P-gp (như itraconazole và ketoconazole) có thể làm tăng nồng độ tenofovir alafenamide trong huyết tương.
Cảnh báo tá dược
Thuốc này chứa lactose monohydrate, bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Thuốc này có chứa dưới 1 mmol (23 mg) natri trong mỗi viên nén bao phim, về cơ bản được xem như không chứa natri.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Cần thông báo cho bệnh nhân về khả năng gây chóng mặt khi điều trị bằng thuốc này.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Chưa có hoặc có rất ít dữ liệu (ít hơn 300 kết quả) từ việc sử dụng tenofovir alafenamide ở phụ nữ có thai. Tuy nhiên, một lượng lớn dữ liệu về phụ nữ mang thai (hơn 1000 kết quả phơi nhiễm) cho thấy không gây dị dạng hay độc tính cho thai nhi/trẻ sơ sinh liên quan đến việc sử dụng tenofovir disoproxil fumarate. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không gây độc tính về sinh sản. Việc sử dụng thuốc này có thể được xem xét trong thai kỳ nếu cần thiết.
Phụ nữ cho con bú
Chưa biết tenofovir alafenamide có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, trong các nghiên cứu trên động vật, đã cho thấy tenofovir được bài tiết qua sữa. Chưa có đầy đủ thông tin về tác dụng của tenofovir ở trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ. Chưa thể loại trừ các nguy cơ cho trẻ bú sữa mẹ; do đó, không nên dùng thuốc này trong thời gian cho con bú.
Khả năng sinh sản
Không có dữ liệu trên người về tác dụng của tenofovir alafenamide lên khả năng sinh sản.
Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra ảnh hưởng có hại của tenofovir alafenamide lên khả năng sinh sản.
Tương tác thuốc
Các nghiên cứu tương tác mới chỉ được thực hiện ở người lớn.
Không nên dùng đồng thời thuốc này với các thuốc có chứa tenofovir disoproxil fumarate, tenofovir alafenamide hoặc adefovir dipivoxil.
Các thuốc có thể gây ảnh hưởng đến tenofovir alafenamide
Tenofovir alafenamide được vận chuyển bởi protein P-gp và protein kháng ung thư vú (BCRP).
Các thuốc gây cảm ứng P-gp (như rifampicin, rifabutin, carbamazepine, phenobarbital hoặc St.John's wort) có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của tenofovir alafenamide, điều này có thể dẫn đến mất hiệu quả điều trị của thuốc. Không nên sử dụng cùng lúc các loại thuốc này.
Dùng kết hợp thuốc này với các thuốc ức chế P-gp và BCRP có thể làm tăng nồng độ tenofovir alafenamide trong huyết tương. Không nên dùng kết hợp các thuốc ức chế mạnh P-gp với tenofovir alafenamide.
Tenofovir alafenamide là cơ chất của OATP1B1 và OATP1B3 in vitro. Sự phân bố của alafenamide tenofovir trong cơ thể có thể bị ảnh hưởng bởi hoạt tính của OATP1B1 và/hoặc OATP1B3.
Ảnh hưởng của tenofovir alafenamide đối với các thuốc khác
Tenofovir alafenamide không phải là chất ức chế CYP1A2, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19 hoặc CYP2D6 trong in vitro. Nó không phải là một chất ức chế CYP3A trong in vivo.
Tenofovir alafenamide không phải là chất ức chế enzyme uricine diphosphate glucuronosyltransferase (UGT) 1A1 của người trong in vitro. Chưa biết liệu tenofovir alafenamide có phải là chất ức chế các enzyme UGT khác hay không.
Vui lòng xem thêm các thông tin về tương tác thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
Bảo quản
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Chi tiết
- Số đăng ký
- 893110576824
- Quy cách
- Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
- Dạng bào chế
- Viên nén bao phim
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM RELIV
- Nước sản xuất
- Việt Nam
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Thương hiệu
- Reliv
- Danh mục
- Thuốc kháng virus
Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.









