Giao hàng

  • Đà Nẵng và lân cận 20kmTiệm tự giao. Miễn phí cho đơn từ 300.000đ, đơn nhỏ hơn dược sĩ gọi báo phí.
  • Tỉnh khácGiao qua Viettel Post, phí hiện ở bước thanh toán.
  • Nhận tại tiệmĐặt trước rồi ghé lấy, 7h–22h mỗi ngày, không mất phí giao.
Xem chi tiết giao hàng
DDhgDược sĩ kiểm trước khi gửi

TELFOR 120MG DHG 2X10

Thuốc Telfor 120 là thuốc kháng histamin H1 thế hệ mới không gây buồn ngủ, được chỉ định trong điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

44.700đHộp 2 Vỉ x 10 Viên

Đơn vịHộp 2 Vỉ x 10 Viên

1
  • Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
    Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post.
  • Cần hỏi về sản phẩm này?
    Hỏi dược sĩ, miễn phí
  • Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.

Thành phần

Thành phầnHàm lượng
Fexofenadin Hydroclorid120mg

Công dụng

Chỉ định

Telfor 120 được chỉ định để làm giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin H1, dùng toàn thân. Mã ATC: R06A X26.

Cơ chế hoạt động

Fexofenadin hydroclorid là thuốc kháng histamin H1 không có tác dụng an thần. Fexofenadin là một chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý của terfenadin.

Dược động học

Hấp thu

Fexofenadin hydroclorid được hấp thu nhanh vào cơ thể sau khi uống, với Tmax đạt được sau khoảng 1 - 3 giờ. Giá trị Cmax trung bình là khoảng 427 ng/ ml sau khi dùng liều 120 mg mỗi ngày một lần.

Phân bố

Fexofenadin gắn kết khoảng 60 - 70% với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Fexofenadin được chuyển hóa không đáng kể (tại gan hoặc không tại gan), vì đây là hợp chất chính duy nhất được xác định trong nước tiểu và phân của động vật và con người.

Thải trừ

Đường thải trừ chính là bài tiết qua mật, trong đó tới 10% liều uống được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu.

Cách dùng

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn

Liều khuyến cáo của fexofenadin hydroclorid cho người lớn là 120 mg mỗi ngày một lần trước bữa ăn.

Trẻ em

Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo của fexofenadin hydroclorid cho trẻ em từ 12 tuổi trở lên là 120 mg mỗi ngày uống trước bữa ăn.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Hiệu quả và độ an toàn của fexofenadin hydroclorid 120 mg chưa được nghiên cứu ở trẻ em dưới 12 tuổi.

Ở trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: viên nén 30 mg fexofenadin hydroclorid là công thức và liều lượng thích hợp sử dụng ở đối tượng này.

Các đối tượng đặc biệt

Các nghiên cứu trong các nhóm đối tượng đặc biệt (người cao tuổi, bệnh nhân suy gan hoặc suy thận) chỉ ra rằng không cần thiết phải điều chỉnh liều ở những bệnh nhân này.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi và khô miệng đã được báo cáo khi dùng quá liều fexofenadin hydroclorid. Dùng liều đơn lên tới 800 mg và liều 690 mg hai lần mỗi ngày trong 1 tháng hoặc 240 mg một lần mỗi ngày trong 1 năm cho những người khỏe mạnh mà không có phản ứng bất lợi đáng kể về mặt lâm sàng so với giả dược. Liều dung nạp tối đa của fexofenadin hydroclorid chưa được xác định.

Cách xử trí: Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu. Khuyến cáo điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Thẩm tách máu không thể loại bỏ fexofenadin hydroclorid khỏi máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Uống ngay khi nhớ ra đảm bảo 1 viên, 1 lần/ngày. Không gấp đôi liều quy định để bù liều đã quên.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Telfor, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp (ADR > 1/100)

  • Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.
  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)

  • Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Mệt mỏi.

Hiếm gặp (ADR < 1/1000)

Không có thông tin.

Hướng dẫn xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. (Lưu ý các tác dụng phụ có tần suất không rõ: Phản ứng quá mẫn với các biểu hiện như phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng và sốc phản vệ toàn thân; mất ngủ, hồi hộp, rối loạn giấc ngủ hoặc gặp ác mộng; nhịp tim nhanh, đánh trống ngực; tiêu chảy; phát ban, nổi mày đay, ngứa).

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Telfor chống chỉ định trong các trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Do chỉ có dữ liệu hạn chế khi sử dụng thuốc cho người già, bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, fexofenadin hydroclorid nên được sử dụng thận trọng trong các nhóm đặc biệt này.

Bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch cần được cảnh báo rằng thuốc kháng histamin là một nhóm thuốc có liên quan đến các phản ứng bất lợi, như nhịp tim nhanh và đánh trống ngực.

Liên quan đến tá dược

Màu cam E110: Có thể gây phản ứng dị ứng.

Thuốc này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi viên, có nghĩa là "không có natri".

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Trên cơ sở hồ sơ dược lực học và báo cáo các phản ứng bất lợi, không chắc chắn rằng viên nén fexofenadin hydroclorid sẽ gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. Trong các thử nghiệm khách quan, kết quả là không có tác dụng đáng kể đối với chức năng hệ thống thần kinh trung ương. Điều này có nghĩa là bệnh nhân có thể lái xe hoặc thực hiện các nhiệm vụ đòi hỏi sự tập trung. Tuy nhiên, để xác định những người nhạy cảm có phản ứng bất thường với các sản phẩm thuốc, nên kiểm tra phản ứng cá nhân trước khi lái xe hoặc thực hiện các công việc phức tạp.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng fexofenadin hydroclorid ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu hạn chế trên động vật không chỉ ra các tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến các tác động đối với thai kỳ, sự phát triển của phôi thai/ thai nhi, sự sinh sản hoặc sự phát triển sau sinh. Fexofenadin hydroclorid không nên được sử dụng trong khi mang thai trừ khi thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Không có dữ liệu về hàm lượng thuốc trong sữa mẹ sau khi dùng fexofenadin hydroclorid. Tuy nhiên, khi terfenadin được dùng cho các bà mẹ đang cho con bú, fexofenadin đã được tìm thấy trong sữa mẹ. Do đó, fexofenadin hydroclorid không được khuyến cáo cho các bà mẹ cho con bú.

Tương tác thuốc

Fexofenadin không bị chuyển hóa sinh học tại gan và do đó sẽ không tương tác với các sản phẩm thuốc khác chuyển hóa qua gan.

Dùng đồng thời fexofenadin hydroclorid với erythromycin hoặc ketoconazol làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương gấp 2 - 3 lần. Những thay đổi này không kèm theo bất kỳ ảnh hưởng nào đến khoảng QT và không liên quan đến bất kỳ sự gia tăng các phản ứng bất lợi so với các sản phẩm thuốc được sử dụng đơn lẻ.

Các nghiên cứu trên động vật cho thấy có sự gia tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương sau khi dùng chung với erythromycin hoặc ketoconazol, dường như là do sự tăng hấp thu qua đường tiêu hóa và do giảm bài tiết qua đường mật hoặc đường tiêu hóa.

Không có tương tác giữa fexofenadin và omeprazol. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc kháng acid chứa gel nhôm và magnesi hydroxyd trước khi dùng fexofenadin hydroclorid 15 phút làm giảm sinh khả dụng, rất có thể là do gắn kết trong đường tiêu hóa. Nên dùng fexofenadin hydroclorid và các thuốc kháng acid có chứa nhôm và magnesi hydroxyd cách nhau 2 giờ.

Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Chi tiết

Số đăng ký
893100270923
Quy cách
Hộp 2 Vỉ x 10 Viên
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG
Nước sản xuất
Việt Nam
Thương hiệu
Dhg

Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.

Có thể bạn cũng cần

Xem thêm thuốc chống dị ứng