Giao hàng

  • Đà Nẵng và lân cận 20kmTiệm tự giao. Miễn phí cho đơn từ 300.000đ, đơn nhỏ hơn dược sĩ gọi báo phí.
  • Tỉnh khácGiao qua Viettel Post, phí hiện ở bước thanh toán.
  • Nhận tại tiệmĐặt trước rồi ghé lấy, 7h–22h mỗi ngày, không mất phí giao.
Xem chi tiết giao hàng
TNThành NamThuốc kê đơn

TANA-NASIDON THÀNH NAM 2X6

Thuốc Tana-Nasidon được chỉ định trong điều trị các cơn đau cấp tính và mạn tính như đau sau phẫu thuật, đau răng, đau cơ xương và đau ung thư.

Thuốc kê đơn chỉ bán khi có đơn của bác sĩ. Gửi ảnh đơn thuốc hoặc hỏi dược sĩ để được tư vấn và báo giá.

  • Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
    Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post.
  • Cần hỏi về sản phẩm này?
    Hỏi dược sĩ, miễn phí
  • Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.

Thành phần

Thành phầnHàm lượng
Nefopam30mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Tana-Nasidon chỉ định trong điều trị giảm đau cấp tính và mạn tính, bao gồm đau sau phẫu thuật, đau răng, đau cơ xương, đau do chấn thương cấp tính và đau ung thư.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc giảm đau không gây nghiện và các thuốc giảm đau hợp chất.

Mã ATC: N02BG06

Nefopam hydroclorid thuộc nhóm giảm đau không gây nghiện và các thuốc giảm đau hợp chất.

Nefopam hydroclorid là thuốc giảm đau hiệu quả và nhanh chóng, hoàn toàn khác biệt với các thuốc giảm đau có tác dụng trung tâm khác như morphin, codein, pentazocin và propoxyphen.

Nefopam hydroclorid không giống như các thuốc gây ngủ-gây mê (narcotic), nefopam hydroclorid đã được chứng minh là không gây suy hô hấp.

Dược động học

Nefopam hydroclorid được hấp thu từ đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện khoảng 1 - 3 giờ sau khi uống. Khoảng 73% liên kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải khoảng 4 giờ. Nefopam được chuyển hóa và bài tiết chủ yếu qua nước tiểu, trong đó dưới 5% được thải trừ ở dạng không thay đổi. Khoảng 8% liều được bài tiết qua phân.

Người cao tuổi: Có quá trình chuyển hóa chậm hơn, dễ nhạy cảm đặc biệt là các phản ứng phụ của hệ thần kinh trung ương và một số trường hợp ảo giác và lú lẫn (nên giảm liều sử dụng).

Trẻ em: Sự an toàn và hiệu quả của nefopam chưa được đánh giá ở trẻ dưới 12 tuổi (không sử dụng cho trẻ dưới 12 tuổi).

Người bị suy thận: Bệnh nhân có bệnh thận giai đoạn cuối có thể tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương (nên giảm liều sử dụng).

Cách dùng

Cách dùng

Thuốc Tana-Nasidon dùng theo đường uống. Tốt nhất là dùng với bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn: Uống 1 - 3 viên/lần, 3 lần/ngày tùy thuộc vào đáp ứng của cơ thể. Liều khởi đầu khuyến cáo là 2 viên/ lần, 3 lần/ngày.

Người cao tuổi: Cần giảm liều do quá trình chuyển hóa chậm hơn.

Khuyến cáo liều khởi đầu không vượt quá 1 viên/lần, 3 lần/ngày vì người cao tuổi dễ xuất hiện phản ứng phụ, đặc biệt trên hệ thần kinh trung ương của nefopam hydroclorid và một số trường hợp ảo giác và nhầm lẫn đã được báo cáo ở nhóm tuổi này.

Trẻ em: Sự an toàn và hiệu quả của nefopam hydroclorid ở trẻ dưới 12 tuổi chưa được xác định. Khuyến cáo không sử dụng cho trẻ dưới 12 tuổi.

Người bị bệnh suy thận giai đoạn cuối có thể tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương trong khi điều trị với nefopam hydroclorid. Để tránh điều đó, cần giảm liều hàng ngày không chỉ cho người cao tuổi mà cũng cho bệnh nhân suy thận ở giai đoạn cuối.

Xử trí quá liều

Quá liều: Trong lâm sàng, độc tính của nefopam hydroclorid ở quá liều tác động trên thần kinh (hôn mê, co giật, ảo giác và kích động) và các hệ thống tim mạch (nhịp tim nhanh cùng với tăng tuần hoàn).

Xử trí: Các biện pháp hỗ trợ nên được thực hiện và cần tiến hành loại bỏ thuốc bằng rửa dạ dày hoặc gây nôn với sirô Ipecacuanha. Uống than hoạt tính có thể giúp ngăn ngừa sự hấp thu.

Co giật và ảo giác nên được kiểm soát (ví dụ dùng diazepam tiêm tĩnh mạch hoặc trực tràng). Thuốc chẹn beta-adrenergic có thể giúp kiểm soát các biến chứng tim mạch.

Quên liều

Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.

Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Tác dụng phụ

Chưa rõ tần suất:

  • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng, phản ứng phản vệ.
  • Rối loạn tâm thần: Dễ bị kích động, co giật, trạng thái lú lẫn, ảo giác, mất ngủ.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Mê sảng, ngất, chóng mặt, dị cảm, run, buồn ngủ, nhức đầu, hôn mê.
  • Rối loạn mắt: Nhìn mờ.
  • Rối loạn nhịp tim: Đánh trống ngực, tim đập nhanh.
  • Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp.
  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, khô miệng, rối loạn đường tiêu hóa (bao gồm đau bụng và tiêu chảy).
  • Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch, đổ mồ hôi.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Bí tiểu.

Hướng dẫn xử trí ADR:

Khi gặp bất kỳ phản ứng phụ nào đã được liệt kê trên đây hoặc phản ứng phụ không được liệt kê, hãy đến gặp bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn.

Lưu ý

Chống chỉ định

Thuốc Tana-Nasidon chống chỉ định trong trường hợp:

  • Quá mẫn với nefopam hydroclorid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có tiền sử rối loạn co giật và bệnh nhân đang dùng chất ức chế mono-amin-oxidase (MAO).

Thận trọng khi sử dụng

Tác dụng phụ của nefopam hydroclorid có thể tăng với thuốc kháng cholinergic hoặc kích thích thần kinh giao cảm.

Không nên dùng trong điều trị nhồi máu cơ tim vì không có kinh nghiệm lâm sàng trong chỉ dẫn này.

Suy gan và suy thận có thể gây trở ngại cho chuyển hóa và thải trừ của nefopam hydroclorid.

Nefopam nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị glôcôm góc đóng.

Các trường hợp phụ thuộc và lạm dụng nefopam đã được báo cáo.

Nefopam hydroclorid nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân, hoặc có nguy cơ bí tiểu.

Thuốc có thể làm nước tiểu có màu hồng, điều này chỉ xảy ra tạm thời và không có hại.

Cảnh báo đối với tá dược lactose: Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu Glucose-Galactose không nên sử dụng thuốc này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây chóng mặt, co giật, ảo giác nên thận trọng dùng cho người đang lái xe và người đang vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Không có bằng chứng về sự an toàn của thuốc trong thai kỳ của con người, cũng như không có bằng chứng không có nguy cơ từ các động vật nuôi. Tránh dùng thuốc khi mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Tránh dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi dùng nefopam hydroclorid đồng thời với thuốc chống trầm cảm ba vòng.

Lưu ý "nefopam hydroclorid có thể gây trở ngại cho một số xét nghiệm sàng lọc các thuốc benzodiazepin và opioid. Những xét nghiệm benzodiazepin và opioid có thể cho kết quả dương tính giả đối với bệnh nhân dùng nefopam hydroclorid.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Chi tiết

Số đăng ký
893110356523
Quy cách
Hộp 2 Vỉ x 6 Viên
Dạng bào chế
Viên nang cứng
Nhà sản xuất
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI DP THÀNH NAM
Nước sản xuất
Việt Nam
Phân loại
Thuốc kê đơn
Thương hiệu
Thành Nam

Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.