Giao hàng

  • Đà Nẵng và lân cận 20kmTiệm tự giao. Miễn phí cho đơn từ 300.000đ, đơn nhỏ hơn dược sĩ gọi báo phí.
  • Tỉnh khácGiao qua Viettel Post, phí hiện ở bước thanh toán.
  • Nhận tại tiệmĐặt trước rồi ghé lấy, 7h–22h mỗi ngày, không mất phí giao.
Xem chi tiết giao hàng
HHeteroThuốc kê đơn

TADAFIL 20MG HETERO 1X10

Thuốc Tadafil 20 giúp điều trị rối loạn cương dương và tăng huyết áp động mạch phổi. Thuốc giúp giãn cơ trơn và tăng dòng máu, cải thiện khả năng cương cứng khi có kích thích tình dục.

Thuốc kê đơn chỉ bán khi có đơn của bác sĩ. Gửi ảnh đơn thuốc hoặc hỏi dược sĩ để được tư vấn và báo giá.

  • Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
    Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post.
  • Cần hỏi về sản phẩm này?
    Hỏi dược sĩ, miễn phí
  • Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.

Thành phần

Thành phầnHàm lượng
Tadalafil20mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Tadafil 20 chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Điều trị bệnh rối loạn cương dương. Để thuốc có hiệu quả trong điều trị rối loạn cương dương, cần phải có kích thích tình dục.
  • Nó được chỉ định ở người lớn để điều trị tăng huyết áp động mạch phổi (PAH) được phân loại chức năng của WHO, II và III để cải thiện khả năng tập thể dục.
  • Hiệu quả đã được thể hiện trong tăng huyết áp động mạch phổi vô căn (IPAH) và trong tăng huyết áp động mạch phổi liên quan đến bệnh mạch máu colagen.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Tiết niệu, Thuốc rối loạn cương dương.

Mã ATC: G04BE08.

Cơ chế hoạt động:

Tadalafil là chất ức chế chọn lọc, có hồi phục guanosine monophosphate vòng (cGMP) - đặc biệt là trên men phosphodiesterase týp 5 (PDE5).

Rối loạn cương dương

Khi kích thích tình dục dẫn đến phóng thích nitric oxide tại chỗ, sự ức chế PDE5 của tadalafil làm tăng nồng độ cGMP trong thể hang. Điều này đưa tới giãn cơ trơn và làm tăng dòng máu vào trong mô dương vật, từ đó gây cương dương vật. Khi không có kích thích tình dục, tadalafil không có tác dụng gì.

Tăng huyết áp động mạch phổi

Tăng huyết áp động mạch phổi có liên quan đến việc giải phóng oxit nitric bị suy yếu bởi nội mô mạch máu và do đó làm giảm nồng độ cGMP trong cơ trơn mạch máu phổi. PDE5 là phosphodiesterase chiếm ưu thế trong mạch máu phổi. Ức chế PDE5 bằng tadalafil làm tăng nồng độ cGMP dẫn đến giãn tế bào cơ trơn mạch máu phổi và giãn mạch máu phổi.

Tác dụng dược lực học

Các nghiên cứu in vitro cho thấy tadalafil ức chế chọn lọc PDE5. PDE5 là một men được tìm thấy trong cơ trơn thể hang, cơ trơn mạch máu và tạng, cơ xương, tiểu cầu, thận, phổi và tiểu não. Tác động của tadalafil trên PDE5 mạnh hơn các phosphodiesterases. Trên PDE5 tadalafil mạnh gấp > 10.000 lần hơn PDE1, PDE2 và PDE4, là những men tìm thấy trong tim, não, mạch máu, gan và những cơ quan khác. Tác động của tadalafil trên PDE5 thì gấp > 10.000 lần mạnh hơn PDE3, một men tìm thấy trong tim và mạch máu. Tính chọn lọc trên PDE5 so với PDE3 là rất quan trọng vì PDE3 là một men liên quan tới sự co bóp cơ tim. Ngoài ra, tadalafil có tác động trên PDE5 mạnh hơn khoảng 700 lần so với PDE6, là một men tìm thấy trên võng mạc và gây ra sự tải nạp hình ảnh. Tadalafil còn có tác động trên PDE5 > 10.000 lần mạnh hơn trên các men từ PDE7 đến PDE10.

Sự chọn lọc này đối với PDE5 so với PDE3 rất quan trọng vì PDE3 là một enzyme liên quan đến sự co bóp của tim. Ngoài ra, tadalafil mạnh hơn khoảng 700 lần đối với PDE5 so với PDE6, một loại enzyme được tìm thấy trong võng mạc và chịu trách nhiệm dẫn truyền ánh sáng. Tadalafil cũng mạnh hơn 10.000 lần đối với PDE5 so với PDE7 đến PDE10.

Dược động học

Hấp thu:

Tadalafil được hấp thu nhanh chóng sau khi uống và nồng độ huyết tương tối đa trung bình (Cmax) đạt được khoảng 2 giờ sau khi uống. Tính khả dụng sinh học tuyệt đối của tadalafil dạng uống chưa được thiết lập. Thức ăn không có tác động có ý nghĩa nào trên lâm sàng đối với nhịp độ và mức độ hấp thu của tadalafil, do đó, tadalafil có thể dùng chung hay sau khi ăn. Thời điểm sử dụng thuốc (buổi sáng so với buổi chiều) không có ảnh hưởng có ý nghĩa trên lâm sàng đối với nhịp độ và mức độ hấp thu thuốc.

Phân bố:

Thể tích trung bình của sự phân phối thuốc sau khi sử dụng vào khoảng 63 L. Ở nồng độ điều trị, 94% tadalafil trong huyết tương gắn kết với protein. Sự gắn kết với protein không bị ảnh hưởng bởi chức năng thận. Dưới 0,0005% liều thuốc sử dụng xuất hiện trong tinh dịch trên những người khoẻ mạnh.

Chuyển hóa:

Tadalafil được chuyển hóa chủ yếu bởi cytochrome P450 (CYP) dạng đồng vị 3A4. Chất chuyển hóa lưu thông chủ yếu là methylcatechol glucuronide. Chất chuyển hóa này có tác động kém hơn ít nhất 13.000 lần so với tadalafil trên tác động đối với PDE5. Vì vậy không thấy có tác động trên lâm sàng với các nồng độ các chất biến dưỡng theo dõi được.

Thải trừ:

Độ thanh thải trung bình khi sử dụng bằng đường uống của tadalafil là 2,5 L/ giờ và thời gian bán hủy trung bình là 17,5 giờ trên những người khỏe mạnh. Tadalafil được bài tiết chủ yếu dưới dạng những chất chuyển hóa không tác dụng, chủ yếu trong phân (khoảng 61% liều thuốc) và với mức độ ít hơn trong nước tiểu (khoảng 36% liều thuốc).

Cách dùng

Cách dùng

Thuốc Tadafil 20 uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

Liều dùng

Bệnh rối loạn cương dương

Liều dùng tối đa được khuyến cáo là 20mg, được dùng ít nhất 30 phút trước khi dự tính sinh hoạt tình dục, áp dụng khi liều tadalafil 10mg không đạt hiệu quả hữu hiệu. Hiệu quả của thuốc có thể kéo dài đến 36 giờ sau khi uống. Số lần sử dụng thuốc tối đa được khuyên dùng là một lần mỗi ngày. Và không khuyến cáo sử dụng liên tục mỗi ngày vì chưa có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn của thuốc khi dùng lâu dài.

Bệnh tăng áp động mạch phổi

Điều trị chỉ nên được bắt đầu và theo dõi bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị PAH.

Liều khuyến cáo là 40 mg (2 x 20 mg) uống một lần mỗi ngày có hoặc không có thức ăn.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Suy thận:

Bệnh rối loạn cương dương

Bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình: Không cần thiết điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận nặng, liều dùng tối đa là 10 mg.

Tadafil 20mg không khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy thận nặng.

Bệnh tăng áp động mạch phổi

Ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình: Bắt đầu với liều khởi đầu 20 mg mỗi ngày một lần. Liều có thể tăng lên 40 mg mỗi ngày một lần, dựa trên hiệu quả và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân.

Ở những bệnh nhân bị suy thận nặng, không khuyến cáo sử dụng tadalafil.

Suy gan:

Bệnh rối loạn cương dương

Dữ liệu an toàn về lâm sàng của tadalafil còn hạn chế ở người suy gan nặng (Child-Pugh C); Cần đánh giá lợi ích / rủi ro cho từng bệnh nhân khi điều trị với tadalafil

Bệnh tăng áp động mạch phổi

Kinh nghiệm lâm sàng hạn chế ở bệnh nhân xơ gan nhẹ đến trung bình (Child-Pugh Class A và B), sau khi dùng liều duy nhất 10 mg, có thể cân nhắc dùng liều khởi đầu 20 mg mỗi ngày một lần. Cần đánh giá lợi ích / rủi ro cho từng bệnh nhân khi điều trị với tadalafil và nên cẩn thận thực hiện bởi bác sĩ có kinh nghiệm.

Bệnh nhân bị xơ gan nặng (Child-Pugh Class C) chưa được nghiên cứu và do đó không nên dùng tadanafil.

Bệnh tiểu đường:

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân tiểu đường.

Đối tượng trẻ em:

Không có sự liên quan giữa việc sử dụng tadalafil ở trẻ em và điều trị rối loạn cương dương.

Tính an toàn và hiệu quả của tadalafil ở đối tượng trẻ em chưa được thiết lập.

Xử trí quá liều

Quá liều:

Với những người khỏe mạnh dùng Tadafil 20 ở liều đơn 500 mg, hoặc dùng liều 100 mg nhiều ngày: Tỷ lệ tác dụng không mong muốn tương tự như khi dùng liều thấp.

Xử trí:

Trong trường hợp dùng quá liều, nên áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Lọc máu loại bỏ tadalafil không đáng kể.

Quên liều

Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.

Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Lưu ý

Chống chỉ định

Thuốc Tadafil 20 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Chống chỉ định với bệnh nhân đang sử dụng nitrat hữu cơ (trong các nghiên cứu lâm sàng, tadalafil được cho thấy làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc nitrat. Đây được cho là kết quả tổng hợp của các nitrat và tadalafil trên con đường oxit nitric/cGMP).
  • Chống chỉ định ở đàn ông bị bệnh tim mạch và được khuyến cáo không nên sinh hoạt tình dục. Các bác sĩ nên cân nhắc nguy cơ tim mạch tiềm ẩn khi hoạt động tình dục ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch.

Các nhóm bệnh nhân tim mạch sau đây không được đưa vào nghiên cứu lâm sàng và do đó chống chỉ định tadalafil:

  • Bệnh nhân nhồi máu cơ tim trong vòng 90 ngày qua,
  • Bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định hoặc đau thắt ngực xảy ra trong quá trình quan hệ tình dục,
  • Bệnh nhân mắc chứng suy tim giai đoạn 2 hoặc cao hơn theo xếp loại của hội tim mạch New York trong 6 tháng qua,
  • Bệnh nhân rối loạn nhịp tim không kiểm soát, hạ huyết áp (<90/50 mmHg), hoặc tăng huyết áp không được kiểm soát,
  • Bệnh nhân bị đột quỵ trong vòng 6 tháng qua.
    • Tadalafil chống chỉ định ở những bệnh nhân bị bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ vùng trước không do nguyên nhân động mạch (NAION), bất kể có liên quan hay không với phơi nhiễm chất ức chế PDE5 trước đó.
    • Chống chỉ định sử dụng đồng thời các thuốc ức chế PDE5, với các chất kích thích cyclase guanylat, như riociguat vì thuốc có thể dẫn đến hạ huyết áp triệu chứng).

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi điều trị rối loạn cương dương cho nam giới bằng tadalafil:

Cần phải kiểm tra tiền sử bệnh và khám sức khoẻ để chẩn đoán rối loạn chức năng cương dương và xác định nguyên nhân tiềm ẩn trước khi điều trị.

Trước khi bắt đầu điều trị rối loạn cương dương, bác sĩ cần xem xét tình trạng tim mạch của bệnh nhân, vì có nguy cơ tim mạch liên quan đến hoạt động tình dục. Tadalafil có đặc tính giãn mạch, dẫn đến giảm huyết áp nhẹ và thoáng qua và như vậy có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các nitrat.

Đánh giá rối loạn chức năng cương dương cần bao gồm xác định các nguyên nhân tiềm ẩn và xác định các biện pháp điều trị thích hợp sau khi đánh giá y tế thích hợp. Không chắc chắn tadalafil có hiệu quả ở những bệnh nhân đã trải qua giải phẫu khung chậu hay phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt không ảnh hưởng đến thần kinh hay không.

Tim mạch

Các biến cố tim mạch nghiêm trọng, bao gồm nhồi máu cơ tim, đột tử do tim, đau thắt ngực không ổn định, loạn nhịp thất, đột quỵ, các cơn thiếu máu não thoáng qua, đau ngực, đánh trống ngực và nhịp tim nhanh, đã được báo cáo sau khi đưa ra thị trường hoặc trong các nghiên cứu lâm sàng sử dụng tadalafil để điều trị rối loạn chức năng cương dương. Hầu hết các bệnh nhân gặp những biến cố này đã được báo cáo có các yếu tố nguy cơ tim mạch trước đó. Tuy nhiên, không thể xác định chính xác liệu những biến cố này có liên quan trực tiếp đến các nguy cơ tim mạch, hay tadalafil, hay việc sinh hoạt tình dục, hay sự kết hợp của các yếu tố khác hay không.

Các nhóm bệnh nhân tim mạch sau đây không được nằm trong các nghiên cứu lâm sàng liên quan đến PAH:

  • Bệnh nhân có bệnh van động mạch chủ và van tim.
  • Bệnh nhân bị viêm màng ngoài tim co thắt.
  • Bệnh nhân bị bệnh cơ tim bị hạn chế hoặc tắc nghẽn.
  • Bệnh nhân có rối loạn chức năng thất trái nặng.
  • Bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim đe dọa mạng sống.
  • Bệnh nhân có bệnh động mạch vành có triệu chứng.
  • Bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát.

Vì không có dữ liệu lâm sàng về độ an toàn của tadalafil ở những bệnh nhân này nên không nên dùng tadalafil.

Thuốc giãn mạch phổi có thể làm trầm trọng tình trạng tim mạch của bệnh nhân bị bệnh tắc tĩnh mạch phổi (PVOD). Vì không có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng tadalafil cho bệnh nhân có bệnh tắc tĩnh mạch, không nên dùng tadalafil cho những bệnh nhân này. Nếu dấu hiệu phù phổi xảy ra khi dùng tadalafil, cần cân nhắc khả năng có liên quan đến PVOD.

Tadalafil có đặc tính giãn mạch có thể dẫn đến hạ huyết áp thoáng qua. Các bác sĩ nên cân nhắc cẩn thận liệu bệnh nhân của họ có các bệnh lý cơ bản, chẳng hạn như tắc nghẽn tràn dịch thất trái nặng, suy giảm dịch, hạ huyết áp tự động hoặc bệnh nhân tụt huyết áp tư thế nghỉ, có thể bị ảnh hưởng bất lợi bởi các tác dụng giãn mạch.

Ở những bệnh nhân có sử dụng các thuốc hạ huyết áp, tadalafil có thể làm giảm huyết áp. Khi bắt đầu điều trị hàng ngày bằng tadalafil, cần cân nhắc kỹ lưỡng về lâm sàng để điều chỉnh liều lượng thuốc hạ huyết áp.

Ở những bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn alpha dùng đồng thời với tadalafil có thể dẫn đến hạ huyết áp triệu chứng ở một số bệnh nhân. Vì vậy, sự kết hợp của tadalafil và doxazosin không được khuyến cáo.

Thị giác

Các khuyết tật thị giác và các trường hợp thiếu máu cục bộ vùng trước không do nguyên nhân động mạch (NAION) đã được báo cáo liên quan đến việc hấp thu tadalafil và các chất ức chế PDE5 khác. Phân tích dữ liệu quan sát cho thấy có nguy cơ NAION cấp tính ở nam giới có rối loạn chức năng cương dương sau khi sử dụng tadalafil hoặc các chất ức chế PDE5 khác. Vì hiện tượng này có thể xảy ra với tất cả các bệnh nhân sử dụng tadalafil, nên bệnh nhân cần được khuyến cáo trong trường hợp xảy ra mất thị giác đột ngột, bệnh nhân cần ngưng sử dụng thuốc và báo với bác sĩ ngay lập tức. Bệnh nhân có các rối loạn võng mạc thoái hoá di truyền bao gồm viêm võng mạc sắc tố không được đưa vào nghiên cứu lâm sàng đối với tăng huyết áp động mạch phổi, và không khuyến cáo sử dụng thuốc ở những bệnh nhân này.

Nghe kém hoặc mất thính giác đột ngột

Các trường hợp mất thính giác đột ngột đã được báo cáo sau khi sử dụng tadalafil. Mặc dù các yếu tố nguy cơ khác đã có mặt trong một số trường hợp (như tuổi tác, bệnh tiểu đường, cao huyết áp, tiền sử tổn thương thính giác trước đây và các bệnh liên quan đến mô liên kết), bệnh nhân cần được hướng dẫn để được chăm sóc y tế ngay trong trường hợp giảm thính lực hoặc mất thính giác đột ngột.

Suy thận và suy gan

Do thời gian thuốc còn lại trong cơ thể tăng lên (thể hiện ở giá trị AUC), kinh nghiệm lâm sàng hạn chế và không có khả năng loại bỏ bằng lọc máu nên không nên dùng tadalafil một lần mỗi ngày ở những bệnh nhân suy thận nặng.

Dữ liệu lâm sàng về sự an toàn của dùng đơn liều tadalafil ở những bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh Class C) còn hạn chế. Nếu tadalafil được kê toa theo nhu cầu của người bệnh, bác sĩ kê toa phải tiến hành đánh giá lợi ích – nguy cơ trên từng cá nhân cẩn thận. Nghiên cứu sử dụng 1 liều/ngày ở bệnh nhân xơ gan nặng (Child-Pugh Class C) chưa được nghiên cứu, do đó không sử dụng thuốc trong trường hợp này.

Hội chứng priapism (cương đau dương vật) và sự biến dạng giải phẫu của dương vật

Hội chứng priapism đã được báo cáo ở những người đàn ông được điều trị bằng chất ức chế PDE5. Bệnh nhân đã từng bị cương cứng kéo dài 4 giờ hoặc hơn cần được khuyến cáo liên hệ với cán bộ y tế ngay lập tức. Nếu hội chứng priapism không được điều trị ngay lập tức, có thể dẫn đến thiệt hại mô dương vật và có khả năng bị tổn thương không hồi phục.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tadalafil có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. Mặc dù tần suất các báo cáo về chóng mặt ở nhóm dùng giả dược và tadalafil trong các thử nghiệm lâm sàng tương tự nhau, bệnh nhân nên được cảnh báo về tadalafil trước khi lái xe hoặc sử dụng máy.

Thời kỳ mang thai

Có rất ít dữ liệu từ việc sử dụng tadalafil ở phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến mang thai như phát triển phôi / bào thai, sinh đẻ hoặc phát triển sau khi sinh. Tadalafil là một biện pháp phòng ngừa, nên tránh sử dụng tadalafil trong thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú

Số liệu dược động học/độc tính có sẵn trên động vật đã cho thấy tadalafil bài tiết qua sữa. Nguy cơ đối với trẻ bú sữa mẹ không thể bị loại trừ. Tadalafil không nên dùng trong thời gian cho con bú.

Tương tác thuốc

Các nghiên cứu tương tác được tiến hành với tadalafil 10 mg và/hoặc 20 mg, như được chỉ ra dưới đây. Đối với những nghiên cứu tương tác chỉ sử dụng liều 10 mg tadalafil, không thể loại trừ hoàn toàn các tương tác lâm sàng với liều cao hơn.

Ảnh hưởng của các chất khác tới tadalafil

Các chất ức chế cytochrome P450

Thuốc chống nấm Azol (ví dụ như ketoconazol)

Tadalafil chủ yếu được chuyển hóa bởi CYP3A4. Thuốc ức chế chọn lọc CYP3A4, ketoconazole (200 mg mỗi ngày) làm tăng AUC gấp 2 lần và Cmax gấp 15% khi sử dụng tadalafil (10 mg) liều đơn. Ketoconazol (400 mg mỗi ngày) tăng AUC gấp 4 lần và Cmax gấp 22% khi sử dụng tadalafil (20 mg) liều đơn.

Chất ức chế protease (ví dụ ritonavir)

Ritonavir, chất ức chế protease (200 mg x 2 lần/ngày), là chất ức chế CYP3A4, CYP2C9, CYP2C19 và CYP2D6, làm tăng AUC 2 lần và không thay đổi Cmax khi sử dụng tadalafil (20 mg) liều đơn. Ritonavir (500mg hoặc 600mg x 2 lần/ngày) làm tăng AUC 32% và giảm Cmax xuống 30% khi sử dụng tadalafil (20 mg) liều đơn.

Mặc dù chưa có nghiên cứu cụ thể nhưng các thuốc ức chế protease khác như saquinavir và các thuốc ức chế CYP3A4 khác, như erythromycin, clarithromycin, itraconazol và nước bưởi nên phối hợp thận trọng vì họ sẽ tăng nồng độ tadalafil trong huyết tương. Do đó, tỷ lệ các các tác dụng không mong muốn có thể tăng lên.

Chất chuyển vận

Vai trò của chất chuyển vận (ví dụ p-glycoprotein) trong phân bố tadalafil trong cơ thể chưa rõ ràng. Do đó có nguy cơ xảy ra tương tác thuốc qua trung gian do ức chế vận chuyển.

Các chất cảm ứng Cytochrome P450

Thuốc kích ứng CYP3A4, như rifampicin làm giảm AUC xuống 88%, so với khi sử dụng tadalafil đơn độc (liều 10 mg). Việc giảm liều này có thể làm giảm hiệu quả của tadalafil; mức độ giảm hiệu quả là không rõ. Các thuốc cảm ứng CYP3A4 khác, như phenobarbital, phenytoin, và carbamazepin cũng có thể làm giảm nồng độ tadalafil trong huyết tương.

Các thuốc đối kháng thụ thể endothelin-1 (ví dụ bosentan)

Bosentan (125 mg x 2 lần/ngày), cơ chất CYP2C9 và CYP3A4 và CYP3A4, CYP2C9 và CYP2C19 có thể làm AUC 42% khi sử dụng tadalafil (40 mg/ngày) và Cmax 27% sau khi sử dụng đa liều đồng thời. Hiệu quả của tadalafil ở bệnh nhân đã điều trị bằng bosentan chưa được chứng minh rõ ràng. Tadalafil không ảnh hưởng đến sự phơi nhiễm (AUC và Cmax) của bosentan hoặc chất chuyển hóa của nó.

Sự an toàn và hiệu quả của sự kết hợp giữa các thuốc đối kháng thụ động tadalafil và các thụ thể endothelin-1 khác không được nghiên cứu.

Ảnh hưởng của tadalafil đối với các thuốc khác

Các nitrat

Trong các nghiên cứu lâm sàng, tadalafil (5 mg, 10 mg và 20 mg) có tác dụng làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các nitrat. Do đó, chống chỉ định tadalafil cho bệnh nhân đang sử dụng bất kỳ dạng nitơ hữu cơ nào. Dựa trên kết quả của một nghiên cứu lâm sàng, trong đó 150 đối tượng dùng tadalafil 20 mg mỗi ngày trong 7 ngày và 0,4 mg nitroglycerin ngậm dưới lưỡi ở thời điểm khác nhau, sự tương tác này kéo dài hơn 24 giờ và không còn phát hiện được nữa sau khi 48 giờ kể từ khi sử dụng liều tadalafil cuối cùng. Do đó, ở bệnh nhân bắt buộc phải sử dụng các hoạt chất nitrat chỉ sử dụng thuốc sau ít nhất 48 giờ sử dụng tadalafil (ở bất kỳ mức liều từ 2,5 – 20 mg). Trong các trường hợp này, việc sử dụng thuốc nitrat phải được giám sát chặt chẽ cùng với các thông số về huyết động lực.

Chống hạ huyết áp (bao gồm thuốc chẹn kênh calci)

Phối hợp doxazosin (4 mg và 8 mg mỗi ngày) và tadalafil (liều 5 mg/ngày và liều 20 mg/liều) làm tăng hiệu quả hạ huyết áp có ý nghĩa. Hiệu quả này kéo dài ít nhất 12 giờ và có thể kèm theo các triệu chứng, bao gồm ngất. Vì vậy, sự kết hợp này không được khuyến khích.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.

Chi tiết

Số đăng ký
890110433723
Quy cách
Hộp 1 Vỉ x 10 Viên
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Nhà sản xuất
HETERO LABS LIMITED
Nước sản xuất
Ấn Độ
Phân loại
Thuốc kê đơn
Thương hiệu
Hetero

Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.