SPAMOIN 200MG OPV 2X10
Thuốc Spamoin là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV, có thành phần chính là Trimebutine maleate. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị triệu chứng đau, rối loạn nhu động ruột và khó chịu đường ruột có liên quan đến rối loạn chức năng đường ruột.
Thuốc kê đơn chỉ bán khi có đơn của bác sĩ. Gửi ảnh đơn thuốc hoặc hỏi dược sĩ để được tư vấn và báo giá.
- Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post. - Cần hỏi về sản phẩm này?
Hỏi dược sĩ, miễn phí - Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.
Thành phần
| Thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Trimebutine maleate | 200mg |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Spamoin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị triệu chứng đau, rối loạn nhu động ruột và khó chịu đường ruột có liên quan đến rối loạn chức năng đường ruột.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống co thắt cơ.
Mã ATC: A03A A05
Trimebutine tác dụng lên nhu động ruột của đường tiêu hóa.
Trimebutine có tính chủ vận enkephalin.
Ở động vật, trimebutine kích thích nhu động của ruột bằng cách kích hoạt các sóng pha III được lan truyền nhờ phức hợp vận chuyển vận động và ức chế nhu động khi có kích thích trước đó.
In vitro, trimebutine có tác dụng chặn các kênh natri (IC50 = 8,4 µM) và ức chế sự giải phóng glutamate, một chất trung gian dẫn truyền thần kinh cảm giác.
Ở chuột, thuốc ức chế phản ứng của động vật đối với sự căng phình trực tràng và đại tràng trong các mô hình thí nghiệm khác nhau.
Dược động học
Hấp thụ
Thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu sau khi uống từ 1 đến 2 giờ.
Thải trừ
Thuốc được thải trừ nhanh, chủ yếu qua nước tiểu: Trung bình 70% sau 24 giờ.
Cách dùng
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Thuốc chỉ dùng cho người lớn.
Liều thông thường là 1 viên 100 mg x 3 lần/ngày và trong các trường hợp đặc biệt có thể tăng lên đến 1 viên 200 mg x 3 lần/ngày.
Nên sử dụng trimebutine maleate trong thời gian ngắn.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng: Trong trường hợp dùng quá liều, các rối loạn tim như nhịp tim chậm, kéo dài khoảng QTc, hoặc nhịp tim nhanh và các rối loạn thần kinh như buồn ngủ, co giật và hôn mê đã được quan sát thấy.
Cách xử trí: Cần theo dõi chuyên khoa và tiến hành điều trị triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc, dùng nó ngay khi nhớ.
Nếu thời gian gần tới liều kế tiếp, thì hãy bỏ qua liều bị quên và dùng liều kế tiếp theo kế hoạch bình thường. Không nên gấp đôi liều dùng.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Spamoin bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
Danh sách các tác dụng không mong muốn bên dưới dựa trên kinh nghiệm từ các thử nghiệm lâm sàng và dữ liệu được báo cáo kể từ khi thuốc lưu hành.
Theo phân loại hệ thống cơ quan, các tác dụng không mong muốn được liệt kê bên dưới theo phân loại tần suất như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000); rất hiếm gặp (< 1/10000); chưa biết (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).
Ít gặp
Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban.
Chưa biết
Rối loạn hệ miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn (ngứa, mày đay, phù mạch và đặc biệt là sốc phản vệ).
Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban sần toàn thân, ban đỏ, các phản ứng giống eczema và các phản ứng da đặc biệt nghiêm trọng bao gồm các trường hợp hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), hồng ban đa dạng, phát ban nhiễm độc da kèm theo sốt.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Spamoin chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Mẫn cảm với trimebutine hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Mặc dù thuốc này chỉ dùng cho người lớn, vẫn cần lưu ý rằng trimebutine chống chỉ định ở trẻ em dưới 2 tuổi.
Thận trọng khi sử dụng
Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:
Thuốc này có chứa:
- Lactose: Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
- Dưới 1 mmol (23 mg) natri trong 1 viên nén bao phim, về cơ bản được xem như “không chứa natri”.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
Các nghiên cứu trên động vật chưa cho thấy bất kỳ tác dụng gây quái thai nào.
Hiện nay không có đủ dữ liệu liên quan để đánh giá tác dụng có thể gây dị tật hay độc tính cho phôi thai của trimebutine khi sử dụng trong thai kỳ.
Do đó, để thận trọng, không nên dùng trimebutine trong 3 tháng đầu thai kỳ.
Trong trường hợp không có bất kỳ tác dụng có hại dự kiến nào cho mẹ hoặc con, việc sử dụng trimebutine trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ chỉ nên được xem xét nếu cần thiết.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:
Không biết liệu trimebutine có qua sữa mẹ hay không.
Để phòng ngừa, tốt nhất tránh sử dụng trimebutine trong thời kỳ cho con bú.
Tương tác thuốc
Không áp dụng.
Bảo quản
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Chi tiết
- Số đăng ký
- VD-26229-17
- Quy cách
- Hộp 2 Vỉ x 10 Viên
- Dạng bào chế
- Viên nén bao phim
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM OPV
- Nước sản xuất
- Việt Nam
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Thương hiệu
- Opv
- Danh mục
- Thuốc dạ dày
Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.











