Giao hàng

  • Đà Nẵng và lân cận 20kmTiệm tự giao. Miễn phí cho đơn từ 300.000đ, đơn nhỏ hơn dược sĩ gọi báo phí.
  • Tỉnh khácGiao qua Viettel Post, phí hiện ở bước thanh toán.
  • Nhận tại tiệmĐặt trước rồi ghé lấy, 7h–22h mỗi ngày, không mất phí giao.
Xem chi tiết giao hàng
HNHà NamThuốc kê đơn

REALCOS 1000MG HÀ NAM 20 ỐNG X 10ML

Thuốc Realcos có thành phần chính là Arginin hydroclorid, được sử dụng để điều trị hỗ trợ các rối loạn tiêu hóa, hỗ trợ suy nhược chức năng, điều trị tăng amoniac huyết bẩm sinh do khiếm khuyết của chu trình urê.

Thuốc kê đơn chỉ bán khi có đơn của bác sĩ. Gửi ảnh đơn thuốc hoặc hỏi dược sĩ để được tư vấn và báo giá.

  • Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
    Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post.
  • Cần hỏi về sản phẩm này?
    Hỏi dược sĩ, miễn phí
  • Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.

Thành phần

Thành phầnHàm lượng
Arginin hydroclorid1000mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Realcos được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị hỗ trợ các rối loạn tiêu hóa.
  • Điều trị hỗ trợ suy nhược chức năng.
  • Điều trị tăng amoniac huyết bẩm sinh do khiếm khuyết của chu trình urê.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chuyển hoá nội tiết - Bổ sung acid amin.

Mã ATC: Tiêu hóa và trao đổi chất.

Arginine, như các acid amin dibasic khác, kích thích tuyến yên giải phóng hormon tăng trưởng và prolactin, tuyến tuy giải phóng glucagon và insulin.

Arginine là một acid amin chủ yếu trong chu trình urê ở bệnh nhân bị thiếu hụt enzym N-acetylglutamat synthase (NAGS), carbamyl phosphate synthetase (CPS), ornithin transcarbamylase (OTC), argininosuccinat synthetase (ASS), hoặc argininosuccinat lyase (ASL).

Dùng arginine hydrochloride ở bệnh nhân có các rối loạn này làm hồi phục nồng độ arginine huyết, giúp ngăn chặn sự dị hoá protein.

Dùng liều cao cho bệnh nhân bị thiếu hụt ASS hoặc ASL có tác dụng đẩy mạnh sự hợp nhất amoniac vào citrullin và argininosuccinat. Các sản phẩm trung gian này của chu trình urê ít độc và dễ bài tiết trong nước tiểu hơn amoniac và cung cấp một chuỗi các phản ứng hoá sinh để thải trừ chất thải nitơ.

Arginine làm tăng nồng độ glucose huyết. Tác dụng này có thể là trực tiếp. Sự phân huỷ glycogen và sự tân tạo glucose cũng có thể qua trung gian arginine kích thích giải phóng glucagon.

Nồng độ gastrin trong huyết thanh được nâng cao bởi arginine. Thuốc ức chế cạnh tranh sự hấp thu lại của ống thận và vì thế làm tăng sự bài tiết protein trong nước tiểu gồm albumin, chuỗi nhẹ immunoglobulin và beta2 microglobulin.

Cơ chế tác dụng

Tác dụng của arginine kích thích giải phóng hormon tăng trưởng, prolactin, glucagon và insulin không phụ thuộc vào sự kiểm soát giải phóng adrenalin và thay đổi nồng độ glucose huyết. Arginine kích thích giải phóng hormon tăng trưởng và prolactin của tuyến yên có thể do tác dụng lên vùng dưới đồi. Ở bệnh nhân có chức năng tuyến yên bình thường, nồng độ hormon tăng trưởng trong huyết tương tăng sau khi dùng arginine, còn ở bệnh nhân có chức năng tuyến yên suy giảm, hormon tăng trưởng tăng rất ít hoặc không tăng.

Dược động học

Arginine hydrochloride hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối 70%.

Arginine hydrochloride được kết hợp với nhiều quá trình phản ứng sinh hoá.

Thuốc chuyển hoá mạnh ở gan, tạo thành ornithin và urê qua sự thuỷ phân nhóm guanidin dưới sự xúc tác của arginase.

Arginine được lọc ở ống thận và được hấp thu lại gần như hoàn toàn ở ống thận.

Nửa đời thải trừ: 1,2 - 2 giờ.

Cách dùng

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. 

Liều dùng

Rối loạn tiêu hóa:

Người lớn: 5 đến 10 ml (1 đến 2 ống 5 ml hoặc 1 ống 10 ml)/lần x 3 lần/ngày, uống trước 3 bữa ăn chính hoặc tại thời điểm rối loạn tiêu hóa.

Suy nhược chức năng:

Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: 5 ml (1 ống 5 ml) x 2 đến 3 lần/ngày, uống trong hoặc sau khi ăn.

Thời gian điều trị không quá 4 tuần.

Tăng amoniac huyết bẩm sinh: 250 - 500 mg/kg/ngày.

Hoặc:

  • Ở trẻ sơ sinh: 5 - 25 ml (1 đến 5 ống 5 ml)/ngày, được pha loãng trong nước hoặc trong bình sữa.
  • Ở trẻ nhỏ: 25 - 50 ml (5 đến 10 ống 5 ml hoặc 2 đến 5 ống 10 ml)/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nguy cơ tiêu chảy khi dùng liều cao.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Realcos bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

  • Nguy cơ tiêu chảy khi dùng liều cao.
  • Phản ứng dị ứng thuốc, ban đỏ và sưng ở tay và mặt giảm nhanh sau khi
  • ngừng thuốc và dùng kháng histamin.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Realcos chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với arginine hydrochloride hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Người bệnh có rối loạn chu trình urê do thiếu hụt arginase.

Thận trọng khi sử dụng

Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:

  • Sử dụng thuốc này cần thận trọng trong trường hợp tắc nghẽn đường mật và suy tế bào gan nặng.
  • Thuốc này có chứa đường. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu men sucrose-isomaltase không nên dùng.
  • Trong trường hợp bị tiêu chảy hoặc đau bụng, nên tạm ngừng sử dụng thuốc này.
  • Thuốc này có chứa methyl paraben và propyl paraben, có thể gây ra các phản ứng dị ứng (có thể xảy ra chậm).
  • Thuốc này chứa 1,6 g đường trong mỗi 10 ml, nên tính đến khẩu phần ăn hàng ngày trong trường hợp ăn kiêng ít đường hoặc bệnh tiểu đường. Có thể gây hại cho răng.
  • Thuốc này có chứa khoảng 14 mg natri trong mỗi 10 ml, nghĩa là "không chứa natri".
  • Không dùng arginine hydrochloride cho bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có thông tin.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú vì còn thiếu dữ liệu lâm sàng.

Tương tác thuốc

Các dữ liệu có sẵn cho đến nay không cho thấy sự tồn tại của các tương tác có ý nghĩa lầm sàng.

Bảo quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Chi tiết

Số đăng ký
VD-36176-22
Quy cách
Hộp 20 Ống x 10ml
Dạng bào chế
Dung dịch uống
Nhà sản xuất
CÔNG TY CP DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ HÀ NAM
Nước sản xuất
Việt Nam
Phân loại
Thuốc kê đơn
Thương hiệu
Hà Nam

Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.

Có thể bạn cũng cần

Xem thêm thuốc trị bệnh gan