Giao hàng

  • Đà Nẵng và lân cận 20kmTiệm tự giao. Miễn phí cho đơn từ 300.000đ, đơn nhỏ hơn dược sĩ gọi báo phí.
  • Tỉnh khácGiao qua Viettel Post, phí hiện ở bước thanh toán.
  • Nhận tại tiệmĐặt trước rồi ghé lấy, 7h–22h mỗi ngày, không mất phí giao.
Xem chi tiết giao hàng
MMicroThuốc kê đơn

PANTOTAB 40 MICRO 3X10

Pantostad 40 có thành phần chính pantoprazole được dùng để điều trị hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD), loét đường tiêu hóa, phòng ngừa loét do thuốc kháng viêm không steroid, điều trị tình trạng tăng tiết bệnh lý (hội chứng Zollinger - Ellison).

Thuốc kê đơn chỉ bán khi có đơn của bác sĩ. Gửi ảnh đơn thuốc hoặc hỏi dược sĩ để được tư vấn và báo giá.

  • Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
    Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post.
  • Cần hỏi về sản phẩm này?
    Hỏi dược sĩ, miễn phí
  • Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.

Thành phần

Thành phầnHàm lượng
Pantoprazole40mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Pantostad 40 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD).
  • Ðiều trị loét đường tiêu hóa.
  • Phòng ngừa loét do thuốc kháng viêm không steroid.
  • Điều trị tình trạng tăng tiết bệnh lý (hội chứng Zollinger - Ellison).

Dược lực học

Pantoprazole là thuốc ức chế bơm proton, ức chế giai đoạn cuối trong quá trình tạo thành acid ở dạ dày bằng liên kết đồng hóa trị với hệ enzym (H+, K+) - ATPase tại bề mặt kích thích bài tiết của tế bào thành dạ dày.

Cơ chế này dẫn đến ức chế cả hai cơ chế tiết acid dạ dày thông thường và do các tác nhân kích thích. Sự gắn kết với hệ enzym (H+, K+) - ATPase sẽ làm tác dụng kháng tiết acid kéo dài hơn 24 giờ.

Dược động học

Nồng độ đỉnh của pantoprazole trong huyết tương đạt được khoảng 2 - 2,5 giờ sau khi uống. Khoảng 98% pantoprazole gắn kết với protein huyết tương. Thuốc được chuyển hóa rộng rãi ở gan, chủ yếu qua cytochrom P450 isoenzym CYP2C19, thành desmethylpantoprazole; một lượng nhỏ cũng được chuyển hóa bởi CYP3A4, CYP2D6 và CYP2C9.

Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu (khoảng 80%) qua nước tiểu, phần còn lại được thải trừ qua mật. Thời gian bán thải sau cùng khoảng 1 giờ, kéo dài hơn ở bệnh nhân suy gan, khoảng 3 - 6 giờ ở bệnh nhân xơ gan.

Cách dùng

Cách dùng

Dùng đường uống. Nên uống ngày một lần vào buổi sáng.

Liều dùng

Người lớn

Hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản

Liều thường dùng từ 20 - 40 mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần, có thể kéo dài đến 8 tuần khi cần thiết.

Điều trị duy trì: Điều trị tiếp tục với liều 20 - 40 mg mỗi ngày. Đối với những trường hợp tái phát nên điều trị với liều 20 mg mỗi ngày.

Loét đường tiêu hóa

Liều thường dùng là 40 mg x 1 lần/ngày. Thời gian điều trị từ 2 - 4 tuần đối với loét tá tràng hoặc 4 - 8 tuần đối với loét dạ dày lành tính. Để diệt tận gốc Helicobacter pylori, có thể kết hợp pantoprazole với hai kháng sinh trong một phác đồ trị liệu phối hợp bộ ba 1 tuần (1 week triple therapy).

Phác đồ hiệu quả bao gồm pantoprazole 40 mg x 2 lần/ngày kết hợp với clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày và amoxicillin 1 g x 2 lần/ngày hoặc metronidazol 400 mg x 2 lần/ngày.

Phòng ngừa loét do thuốc kháng viêm không steroid

20 mg/ngày.

Điều trị tình trạng tăng tiết bệnh lý như hội chứng Zollinger - Ellison

Liều khởi đầu là 80 mg mỗi ngày, hiệu chỉnh liều khi cần thiết. Có thể dùng liều lên đến 240 mg mỗi ngày. Nếu liều dùng mỗi ngày trên 80 mg, nên chia làm 2 lần.

Bệnh nhân suy gan

Cần giảm liều pantoprazole ở bệnh nhân suy gan nặng hoặc dùng liều cách ngày. Liều tối đa mỗi ngày không quá 20 mg hoặc không quá 40 mg đối với liều cách ngày.

Bệnh nhân suy thận

Liều tối đa không quá 40 mg/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Kinh nghiệm ở các bệnh nhân dùng liều quá cao pantoprazole còn hạn chế. Cũng có những báo cáo được thực hiện ở các bệnh nhân dùng một lượng pantoprazole như nhau (400 mg và 600 mg) mà không có tác dụng không mong muốn nào.

Pantoprazole không được loại trừ qua thẩm tách máu. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Pantostad 40, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp

  • Toàn thân: Mệt, chóng mặt, đau đầu.

  • Da: Ban da, mày đay.

  • Cơ khớp: Đau cơ, đau khớp.

Ít gặp

  • Toàn thân: Suy nhược, choáng váng, chóng mặt, mát ngủ.

  • Da: Ngứa.

  • Gan: Tăng enzym gan.

Hiếm gặp

  • Toàn thân: Toát mồ hồi, phù ngoại biên, tình trạng khó chịu, phản vệ.

  • Da: Trứng cá, rụng tóc, viêm da tróc vảy, phù mạch, hồng ban đa dạng.

  • Tiêu hóa: Viêm miệng, ợ hơi, rối loạn tiêu hóa.

  • Mắt: Nhìn mờ, chứng sợ ánh sáng.

  • Thần kinh: Mất ngủ, ngủ gà, tình trạng kích động hoặc ức chế, ù tai, run.

  • Lẫn, ảo giác, dị cảm.

  • Máu: Tăng bạch cầu ưa acid, mát bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

  • Nội tiết: Liệt dương, bất lực ở nam giới.

  • Tiết niệu: Đái máu, viêm thận kẽ.

  • Gan: Viêm gan, vàng da, bệnh não ở người suy gan, tăng triglycerid.

  • Rối loạn ion: Giảm natri máu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Pantostad 40 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Quá mẫn cảm với pantoprazole, bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc dẫn xuất benzimidazol khác (như esomeprazol, lansoprazol, omeprazol, rabeprazol).

Thận trọng khi sử dụng

Tác động trên hệ tiêu hóa: Việc đáp ứng về triệu chứng khi điều trị với pantoprazole không ngăn sự tiến triển của ung thư dạ dày.

Tác động trên gan: Đã có báo cáo về tăng nhẹ và thoáng qua ALT (SGPT) huyết thanh khi điều trị với pantoprazole đường uống.

Kém hấp thu cyanocobalamin: Giảm acid dịch vị hoặc chứng thiếu toan dịch vị do điều trị mỗi ngày với các thuốc ức chế tiết acid trong thời gian dài (hơn 3 năm) có thể làm giảm hấp thu cyanocobalamin.

Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Pantoprazole không có ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc có thể được tiết vào sữa mẹ: Ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc vì có thể xảy ra nguy cơ tiềm tàng cho trẻ bú mẹ.

Tương tác thuốc

Thuốc có độ hấp thu phụ thuộc pH của dạ dày: Tương tác dược động theo lý thuyết có thể xảy ra khi dùng đồng thời pantoprazole với các thuốc mà độ hấp thu phụ thuộc pH của dạ dày (như ampicillin ester, muối sắt, ketoconazol), làm tăng hoặc giảm độ hấp thu của thuốc khi tăng pH của dạ dày.

Thuốc chuyển hóa nhờ hệ thống enzym gan: Pantoprazole chuyển hóa rộng rãi ở gan, chủ yếu qua cytochrom P-450 (CYP) isoenzym 2C19, chuyển hóa ít hơn qua isoenzym CYP3A4, CYP2D6 và CYP2C9. Tuy nhiên, thử nghiệm lâm sàng cho thấy không có tương tác có ý nghĩa quan trọng giữa pantoprazole và các thuốc khác chuyển hóa qua cùng isoenzym.

Warfarin: Tăng chỉ số INR và thời gian prothrombin khi dùng đồng thời warfarin với các thuốc ức chế bơm proton, kể cả pantoprazole. Khả năng chảy máu bất thường và tử vong; theo dõi INR và thời gian prothrombin tăng khi pantoprazole được dùng đồng thời với warfarin.

Sucralfat: Có thể làm chậm hấp thu và giảm sinh khả dụng của các thuốc ức chế bơm proton (như lansoprazol, omeprazol); nên uống thuốc ức chế bơm proton ít nhất 30 phút trước khi dùng sucralfat.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30°C.

Chi tiết

Số đăng ký
VN-18384-14
Quy cách
Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Dạng bào chế
Viên nén bao phim tan trong ruột
Nhà sản xuất
MICRO
Nước sản xuất
Ấn Độ
Phân loại
Thuốc kê đơn
Thương hiệu
Micro

Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.

Có thể bạn cũng cần

Xem thêm thuốc dạ dày