NUFLAM ZIFAM 10X10
Thuốc Nuflam được chỉ định để giảm triệu chứng của thoái hóa khớp thể nhẹ.
Đơn vịHộp 10 Vỉ x 10 Viên
- Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post. - Cần hỏi về sản phẩm này?
Hỏi dược sĩ, miễn phí - Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.
Thành phần
| Thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Glucosamin sulfate | 500mg |
| Chondroitin sulfate | 250mg |
| Kali clorua | 167mg |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Nuflam được chỉ định để giảm triệu chứng của thoái hóa khớp thể nhẹ.
Dược lực học
Mã ATC: M01BX
Nhóm dược lý: Thuốc điều trị xương khớp nhóm chống viêm kết hợp thuốc khác
Glucosamin sulfat: Glucosamin sulfat là muối sulfat của amino-monosaccharid glucosamin nội sinh, chất nền cần thiết cho việc tổng hợp glycosaminoglycans và proteoglycans trong dịch khớp.
Các nghiên cứu in vitro cho thấy, glucosamin sulfat kích thích sự tổng hợp glycosaminoglycans và proteoglycans trong sụn khớp. Muối sulfat góp phần kiểm soát tỷ lệ tổng hợp glycosaminoglycan và proteoglycan và ức chế enzym phân hủy sụn.
Các nghiên cứu gần đây đã đưa ra giả thuyết rằng glucosamin sulfat làm giảm phản ứng viêm thông qua trung gian IL-1 β, do đó ức chế một loạt phản ứng viêm ở khớp và phá hủy sụn, như sự tổng hợp của metalloprotease, cyclooxygenase-2 và các protein ma trận ngoại bào không có trong sụn khớp, như giải phóng nitric và prostaglandin E2. Khác với các NSAID, glucosamin không trực tiếp ức chế hoạt động cyclooxygenase.
Chondroitin sulfat là một mucopolysaccharid và là một trong những thành phần chính của sụn. Đặc tính của chondroitin sulfat là khả năng kết dính nước cao. Điều này đảm bảo tính linh hoạt của sụn khớp.
Quá trình thoái hóa khớp đặc trưng bởi sự giảm hàm lượng chondroitin sulfat trong sụn do các enzym phân hủy sụn đặc hiệu. Hậu quả là mất khả năng liên kết với nước, tăng phân hủy sụn dẫn đến suy giảm chức năng khớp. Chondroitin sulfat trên in vitro ức chế enzym phân hủy sụn elastase.
Dược động học
Glucosamin
Hấp thu:
Glucosamin hấp thu trên 90% qua đường uống ở người khỏe mạnh. Sau khi uống glucosamin sulfat (500mg mỗi ngày) ở người tình nguyện khỏe mạnh khi đói, nồng độ tối đa trong huyết tương ở trạng thái ổn định là 1502 ± 426 ng/ml sau 1,5-4 giờ. Chuyển động và ảnh hưởng của thức ăn tới sự hấp thu thuốc. Chưa thấy sự khác biệt về dược động học giữa hai giới, giữa người tình nguyện khỏe mạnh với người mắc thoái hóa khớp gối.
Phân bố:
Sau khi uống, glucosamin được phân bố nhiều trong các khoang ngoài mạch, bao gồm dịch khớp với lượng phân bố cao gấp 37 lần so với tổng lượng trong cơ thể. Nồng độ glucosamin không liên kết với protein huyết tương. Do đó, có khả năng glucosamin trong cơ thể tạo ra tương tác thuốc chuyển vị khi dùng chung với các thuốc khác liên kết mạnh với protein huyết tương.
Chuyển hóa:
Quá trình chuyển hóa của glucosamin chưa được nghiên cứu vì glucosamin là một chất nội sinh. Glucosamin chủ yếu được chuyển hóa con đường hexosamin hoặc độc lập với hệ thống enzym cytochrom.
Thải trừ:
Thời gian bán thải ước tính ở nam giới là 15 giờ. Thận và gan không đóng góp đáng kể vào việc thải trừ glucosamine hoặc các chất chuyển hóa của nó.
Chondroitin
Hấp thu và sinh khả dụng của chondroitin sulfat sau khi uống đã được chứng minh ở cả động vật và người. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được ở người sau 5-6 giờ. Đồng thời, sự gia tăng hàm lượng chondroitin sulfat trong dịch khớp cũng được quan sát thấy.
Các nghiên cứu ở người chỉ dùng một lần với liều 800 mg, nồng độ tối đa trong huyết tương là khoảng 2,7 µg/ml và thời gian bán thải trong huyết tương là khoảng 8,5 giờ.
Cách dùng
Cách dùng
Thuốc Nuflam dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn: Uống 1-2 viên/lần, 2 lần mỗi ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Nếu triệu chứng vẫn còn dai dẳng, nên tham khảo ý kiến bác sĩ.
Trẻ em: Do chưa có đủ số liệu an toàn, tránh dùng thuốc này cho trẻ em.
Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Glucosamin
Các nghiên cứu về độc tính cấp tính và mạn tính trên động vật cho thấy các phản ứng và triệu chứng độc hại không xảy ra ở liều cao gấp 200 lần so với liều điều trị.
Nếu quá liều nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ triệu chứng như duy trì chức năng sống, cân bằng điện giải.
Chondroitin
Một liều lên tới 64 g chondroitin đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng quá liều. Tuy nhiên không gây nên hay bất thường điện giải.
Làm gì khi quên 1 liều?
Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tác dụng phụ
Các tần suất được phân loại như sau: rất thường gặp (≥1/10), thường gặp (≥1/100 đến <1/10), ít gặp (≥1/1000 đến <1/100), hiếm gặp (≥1/10 000 đến <1/1000), rất hiếm gặp (<1/10 000), không rõ tần suất (không thể ước lượng được tần suất từ dữ liệu tin cậy).
Glucosamin
Thường gặp (1/10 > ADR ≥ 1/100):
- Hệ thần kinh: Đau đầu, kích thích.
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, đầy hơi, đau bụng, khó tiêu.
- Toàn thân: Mệt mỏi.
Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):
- Tim mạch: Đỏ bừng.
- Da và cấu trúc dưới da: Ban đỏ, ngứa.
Chưa rõ tần suất:
- Miễn dịch: Phản ứng dị ứng.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Rối loạn đường huyết.
- Tâm thần: Mất ngủ.
- Hệ thần kinh: Chóng mặt.
- Thị giác: Rối loạn thị giác.
- Tim mạch: Loạn nhịp tim, tăng nhịp tim.
- Hô hấp: Hen suyễn.
- Tiêu hóa: Nôn.
- Da và cấu trúc dưới da: Phù nề, nổi mề đay.
- Gan - mật: Vàng da.
- Toàn thân: Phù, phù ngoại vi.
- Khác: Tăng men gan, tăng đường huyết, tăng huyết áp.
Chondroitin
Thường gặp (1/10 > ADR > 1/100):
- Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
- Tiêu hóa: Buồn nôn, táo bón, thường không cần ngưng điều trị.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
- Da và cấu trúc dưới da: Phản ứng dị ứng.
- Toàn thân: Phù ở bệnh nhân suy thận và/hoặc suy tim do hiệu ứng thẩm thấu của chondroitin sulfat.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Nuflam chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
Thận trọng khi sử dụng
Có nguồn gốc từ hải sản
Glucosamin
Cần phải loại trừ các nguyên nhân khác gây ra bệnh khớp.
Các triệu chứng hen phế quản có thể gia tăng khi sử dụng glucosamin.
Cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân đường huyết tuýp 2. Đôi chật có thể cần điều chỉnh liều insulin ở người bị tiểu đường khi bắt đầu điều trị và định kỳ trong quá trình điều trị.
Nên giám sát chặt chẽ khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.
Glucosamin không nên dùng ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi vì tính an toàn và hiệu quả chưa được xác định.
Chondroitin
Không có.
Kali
Thuốc này có chứa 2,24 mmol (hay 87,4 mg) kali. Cần xem xét đối với bệnh nhân có chức năng thận suy giảm, sử dụng thuốc điều trị tim mạch, tăng huyết áp hoặc bệnh nhân đang theo chế độ bổ sung kali có kiểm soát.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Glucosamin
Glucosamin không gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nào đối với hệ thần kinh trung ương hay hệ cơ xương khớp có thể làm giảm khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. Tuy nhiên, nếu có dấu hiệu mệt mỏi, chóng mặt hoặc rối loạn thị giác, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
Chondroitin
Không ảnh hưởng.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Không sử dụng cho phụ nữ có thai do chưa có đầy đủ dữ liệu an toàn.
Tương tác thuốc
Glucosamin
Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc đặc hiệu, tuy nhiên, tính chất hóa lý và đặc tính dược động học của glucosamin sulfat cho thấy ít có khả năng gây tương tác. Trong một nghiên cứu, glucosamin sulfat không có tác dụng ức chế hay kích thích CYP450 ở người bao gồm CYP 3A4, 1A2, 2E1, 2C9 và 2D6.
Tuy nhiên, glucosamin đã được báo cáo làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu coumarin. Do đó, cần giám sát các thông số đông máu ở những bệnh nhân này khi bắt đầu hoặc kết thúc liệu pháp glucosamin.
Việc dùng glucosamin sulfat có thể làm tăng sự hấp thu ở dạ dày ruột của tetracyclin nhưng chưa có tác động trên lâm sàng.
Các thuốc giảm đau hoặc chống viêm steroid hoặc không steroid có thể được dùng chung với glucosamin sulfat.
Chondroitin
Chưa có thông tin.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời.
Chi tiết
- Số đăng ký
- 930100119824
- Quy cách
- Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
- Dạng bào chế
- Viên nang cứng
- Nhà sản xuất
- CONTRACT MANUFACTURING & PACKAGING SERVICES PTY LTD
- Nước sản xuất
- Úc
- Đối tượng
- Người lớn
- Thương hiệu
- ZIFAM
- Danh mục
- Thuốc xương khớp
Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.







