NEFOLIN 30MG MEDOCHEMIE 2X10
Thuốc Nefolin 30mg chứa Nefopam hydrochloride được chỉ định trong điều trị các cơn đau cấp tính và mạn tính như đau sau phẫu thuật, đau răng, đau cơ - xương, đau do chấn thương cấp tính và đau do ung thư.
Thuốc kê đơn chỉ bán khi có đơn của bác sĩ. Gửi ảnh đơn thuốc hoặc hỏi dược sĩ để được tư vấn và báo giá.
- Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post. - Cần hỏi về sản phẩm này?
Hỏi dược sĩ, miễn phí - Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.
Thành phần
| Thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Nefopam hydroclorid | 30mg |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Nefolin 30mg chứa nefopam hydrochloride được chỉ định điều trị các trường hợp như giảm đau cấp tính và mạn tính bao gồm đau sau phẫu thuật, đau răng, đau cơ - xương, đau do chấn thương cấp tính và đau trong ung thư.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc giảm đau, hạ sốt khác, mã ATC là N02BG06
Nefopam hydrochloride là thuốc giảm đau hiệu quả và nhanh chóng, hoàn toàn khác biệt với các thuốc giảm đau trung tâm như morphine, codeine, pentazocine and propoxyphene.
Không giống như các thuốc gây ngủ - gây mê (narcotic), nefopam hydrochloride đã được chứng minh là không gây suy hô hấp.
Dược động học
Hấp thu
Nefopam hydrochloride được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương xuất hiện 1 đến 3 giờ sau khi uống thuốc.
Phân bố
Xấp xỉ 73% liều dùng gắn kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa
Nefopam hydrochloride được chuyển hóa rộng rãi.
Thải trừ
Nefopam hydrochloride bài tiết chủ yếu qua nước tiểu; trong đó, dưới 5% bài tiết dạng không đổi. Xấp xỉ 8% liều dùng được bài tiết qua phân. Thời gian bán thải của thuốc là khoảng 4 giờ.
Cách dùng
Cách dùng
Nefolin 30mg được chỉ định dùng đường uống và nên uống thuốc với 1 lượng nước vừa đủ.
Liều dùng
Người lớn
Bệnh nhân có thể uống từ 1 đến 3 viên ngày 3 lần; tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của cơn đau và đáp ứng của bệnh nhân. Liều khởi đầu khuyến cáo là 2 viên ngày 3 lần.
Bệnh nhân cao tuổi
Cần điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân cao tuổi do quá trình chuyển hóa chậm hơn.
Liều khởi đầu khuyến cáo không nên quá 1 viên ngày 3 lần vì người cao tuổi dễ xuất hiện các tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương của nefopam hydrochloride và một số trường hợp ảo giác và nhầm lẫn đã được báo cáo ở nhóm bệnh nhân cao tuổi uống nefopam hydrochloride.
Trẻ em
Sự an toàn và hiệu quả của việc dùng nefopam hydrochloride cho trẻ em dưới 12 tuổi chưa được thiết lập; khuyến cáo không nên chỉ định nefopam hydrochloride cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Bệnh nhân bị suy thận trong giai đoạn cuối
Nồng độ đỉnh nefopam hydrochloride trong huyết tương tăng ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối. Liều khuyến cáo hàng ngày nên xem xét giảm liều ở đối tượng này.
Xử trí quá liều
Triệu chứng và dấu hiệu
Trong lâm sàng, độc tính của nefopam hydrochloride ở mức quá liều tác động trên thần kinh (như hôn mê, co giật, ảo giác và kích động) và trên tim mạch (như nhịp tim nhanh cùng với tăng tuần hoàn).
Cách xử trí
Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho nefopam hydrochloride; khi bị quá liều, các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ nên được thực hiện; cần tiến hành loại bỏ thuốc bằng cách rửa dạ dày hoặc gây nôn với sirô Ipecacuanha. Việc uống than hoạt có thể ngăn ngừa sự hấp thu của thuốc.
Co giật và ảo giác cần được kiểm soát (như tiêm tĩnh mạch hoặc đặt trực tràng diazepam).
Thuốc chẹn beta-adrenergic có thể kiểm soát các triệu chứng của tim mạch.
Quên liều
Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra với tần suất xuất hiện chưa được biết (chưa được ước tính từ các dữ liệu sẵn có) như sau:
Rối loạn hệ miễn dịch:
- Phản ứng dị ứng, phản ứng phản vệ.
Rối loạn tâm thần:
- Dễ bị kích động, co giật, trạng thái lú lẫn, ảo giác, mất ngủ.
Rối loạn hệ thần kinh:
- Choáng váng, ngất, chóng mặt, dị cảm, run, buồn ngủ, nhức đầu, hôn mê.
Rối loạn thị giác:
- Như Nhìn mờ.
Rối loạn tim:
- Đánh trống ngực, tim đập nhanh.
Rối loạn mạch:
- Hạ huyết áp.
Rối loạn da và mô dưới da:
- Phù mạch, đổ mồ hôi.
Rối loạn tiêu hóa:
- Buồn nôn, nôn, khô miệng, rối loạn tiêu hóa (bao gồm đau bụng và tiêu chảy).
Rối loạn thận và hệ tiết niệu:
- Bí tiểu.
Hướng dẫn xử trí ADR
Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Lưu ý
Chống chỉ định
Thuốc Nefolin 30mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Bệnh nhân quá mẫn với nefopam hydrochloride, với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Bệnh nhân có tiền sử rối loạn co giật.
- Bệnh nhân đang điều trị với thuốc ức chế mono-amine-oxidase (MAO).
Thận trọng khi sử dụng
Tác dụng không mong muốn của nefopam hydrochloride có thể tăng với thuốc kháng cholinergic hoặc thuốc kích thích thần kinh giao cảm.
Không nên chỉ định dùng nefopam hydrochloride trong điều trị nhồi máu cơ tim vì không có kinh nghiệm lâm sàng trong chỉ dẫn này.
Suy giảm chức năng gan và/hoặc thận có thể gây cản trở cho chuyển hóa và thải trừ của nefopam hydrochloride.
Thận trọng chỉ định dùng thuốc cho những bệnh nhân bị tăng nhãn áp (glaucoma) góc đóng.
Các trường hợp phụ thuộc và lạm dụng nefopam hydrochloride đã được báo cáo.
Thận trọng chỉ định dùng thuốc cho bệnh nhân đang bị hoặc có nguy cơ bị bí tiểu.
Tuy hiếm gặp nhưng nefopam hydrochloride có thể làm cho nước tiểu có màu hồng tạm thời và không có hại.
Nefolin 30mg có chứa lactose; khuyến cáo không nên chỉ định dùng thuốc cho bệnh nhân mắc bệnh không dung nạp galactose do di truyền, những người suy giảm Lapps lactase hoặc những người hấp thu glucose - galactose kém.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Nefolin 30mg có thể gây buồn ngủ; nên bệnh nhân cần được cảnh báo và thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc trong thời gian dùng thuốc.
Thời kỳ mang thai
Không có bằng chứng về sự an toàn của việc sử dụng nefopam hydrochloride ở phụ nữ mang thai; cũng như không có bằng chứng không gây hại từ các nghiên cứu trên động vật. Tuy nhiên, việc chỉ định dùng thuốc nefopam hydrochloride không được khuyến cáo cho phụ nữ mang thai; trừ khi là cần thiết và phải được giám sát y tế.
Thời kỳ cho con bú
Nefopam hydrochloride bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ trong sữa mẹ xấp xỉ với nồng độ thuốc trong huyết tương ở người mẹ. Vì nguy cơ gặp phải tác dụng không mong muốn của nefopam hydrochloride ở trẻ bú mẹ nên cân nhắc việc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc.
Tương tác thuốc
Thận trọng khi dùng nefopam hydrochloride đồng thời với thuốc chống trầm cảm 3 vòng.
Nefopam hydrochloride có thể gây cản trở cho một số xét nghiệm sàng lọc các thuốc benzodiazepine và opioid; những xét nghiệm của benzodiazepine và opioid có bị dương tính giả ở bệnh nhân đang điều trị với nefopam hydrochloride.
Bảo quản
Giữ thuốc ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C; tránh ẩm và ánh sáng.
Chi tiết
- Số đăng ký
- VN-18368-14
- Quy cách
- Hộp 2 Vỉ x 10 Viên
- Dạng bào chế
- Viên nén
- Nhà sản xuất
- MEDOCHEMIE LTD - CENTRAL FACTORY
- Nước sản xuất
- Síp
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Thương hiệu
- Medochemie
- Danh mục
- Thuốc giảm đau kháng viêm
Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.





