Giao hàng

  • Đà Nẵng và lân cận 20kmTiệm tự giao. Miễn phí cho đơn từ 300.000đ, đơn nhỏ hơn dược sĩ gọi báo phí.
  • Tỉnh khácGiao qua Viettel Post, phí hiện ở bước thanh toán.
  • Nhận tại tiệmĐặt trước rồi ghé lấy, 7h–22h mỗi ngày, không mất phí giao.
Xem chi tiết giao hàng
MMediplantexThuốc kê đơn

MELOPOWER 300MG MEDIPLANTEX 12X5

Melopower 300mg là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược TW Mediplantex, thành phần chính gồm L - ornithin L - aspartat, là thuốc điều trị bệnh gan. Melopower 300mg được bào chế dưới dạng viên nang mềm, quy cách đóng gói gồm hộp 12 vỉ x 5 viên nang mềm.

Thuốc kê đơn chỉ bán khi có đơn của bác sĩ. Gửi ảnh đơn thuốc hoặc hỏi dược sĩ để được tư vấn và báo giá.

  • Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
    Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post.
  • Cần hỏi về sản phẩm này?
    Hỏi dược sĩ, miễn phí
  • Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.

Thành phần

Thành phầnHàm lượng
L-ornithine-L-aspartate300mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Melopower được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị chứng tăng amoniac huyết trong bệnh gan cấp và mạn tính như bệnh não gan, xơ gan.

Dược lực học

Trong cơ thể, L - ornithin L - aspartat thông qua hoạt động của 2 amino acid ornithin và aspartat để loại bỏ amoniac thông qua 2 phản ứng chính – tổng hợp urê và tổng hợp glutamin.

Tổng hợp urê diễn ra trong ty thể tế bào gan. Trong các tế bào này ornithin có một vai trò kép: Chất hoạt hóa các enzyme (ornithin carbamoyl transferase và carbamoyl – synthase phosphat) và là một thành phần trong quá trình tổng hợp urê.

Tổng hợp glutamin xảy ra trong ty thể tế bào gan. Đặc biệt trong điều kiện bệnh lý, aspartat và các dicarboxylat khác, bao gồm cả sản phẩm trao đổi chất của ornithin, được hấp thụ vào tế bào và gắn amoniac trong các dạng của glutamin.

Glutamine là một acid amin liên kết với amoniac trong điều kiện sinh lý và bệnh lý, đảm bảo việc loại bỏ amoniac ở dạng không độc hại, và là một yếu tố hoạt hóa quan trọng trong chu trình urê (trao đổi glutamine ở ngoại bào). Trong điều kiện sinh lý, ornithin và aspartat không hạn chế sự tổng hợp urê.

Các nghiên cứu trên động vật thí nghiệm chỉ ra rằng L - ornithin L - aspartat làm giảm hiệu lực của amoniac do tăng tổng hợp glutamin, trường hợp riêng cho thấy có sự tăng tỷ lệ phân nhánh chuỗi amino acid amin thơm.

Dược động học

L - ornithin L - aspartat là một phức hợp muối kép, khác với thuốc chỉ có chứa L - ornithin thông thường, khi vào cơ thể hợp chất này phân ly thành hai acid amin là L - ornithin và L - aspartat. Cả hai chất này được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa.

Cách dùng

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn: 3 – 4 viên/lần x 3 lần/ngày.

Trong trường hợp bệnh nhân bị bệnh não gan thì liều có thể tăng lên 10 viên/lần x 3 lần/ngày.

Có thể phân tán dịch thuốc vào trong nước, nước trái cây hoặc trà để uống.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có dấu hiệu của ngộ độc sau khi uống quá liều L - ornithin - L - aspartat. Khi uống quá liều chỉ cần điều trị triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng liều đã quên ngay khi nhớ. Nếu gần đến giờ dùng liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và sử dụng thuốc theo liều khuyến cáo kế tiếp. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Tác dụng phụ

Thuốc sử dụng an toàn, tác dụng không mong muốn ít khi xảy ra, có thể gây buồn nôn, nôn.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Melopower chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Người suy thận nặng.

Thận trọng khi sử dụng

Dùng liều cao L - ornithin L - aspartat cần theo dõi nồng độ ure trong nước tiểu và huyết thanh.

Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Được dùng.

Thời kỳ mang thai

Chưa có nghiên cứu tác dụng của thuốc trên phụ nữ có thai. Chỉ sử dụng thuốc khi chứng minh được lợi ích của thuốc cao hơn tác hại của thuốc khi sử dụng.

Thời kỳ cho con bú

Không nên dùng.

Chưa biết thuốc có vào sữa mẹ hay không. Nên sử dụng thận trọng theo hướng dẫn của bác sỹ.

Tương tác thuốc

Thuốc là acid amin, chưa phát hiện trường hợp nào có tương tác với các thuốc khác.

Bảo quản

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Chi tiết

Số đăng ký
893110211524
Quy cách
Hộp 12 Vỉ x 5 Viên
Dạng bào chế
Viên nang mềm
Nhà sản xuất
MEDIPLANTEX
Nước sản xuất
Việt Nam
Phân loại
Thuốc kê đơn
Thương hiệu
Mediplantex

Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.

Có thể bạn cũng cần

Xem thêm thuốc trị bệnh gan