Giao hàng

  • Đà Nẵng và lân cận 20kmTiệm tự giao. Miễn phí cho đơn từ 300.000đ, đơn nhỏ hơn dược sĩ gọi báo phí.
  • Tỉnh khácGiao qua Viettel Post, phí hiện ở bước thanh toán.
  • Nhận tại tiệmĐặt trước rồi ghé lấy, 7h–22h mỗi ngày, không mất phí giao.
Xem chi tiết giao hàng
SSynmedicThuốc kê đơn

MEBSYN 135MG SYNMEDIC 10X10

Thuốc Mebsyn là sản phẩm của Công ty Synmedic (Ấn Độ), với thành phần chính mebeverine HCl. Đây là một loại thuốc được dùng để điều trị các tình trạng sau: Hội chứng ruột kích thích và các tình trạng như: Kích thích đại tràng mãn tính, táo bón do co thắt, viêm niêm mạc đại tràng, viêm đại tràng do co thắt với các triệu chứng đau bụng, căng cơ, tiêu chảy dai dẳng có hoặc kèm táo bón xen kẽ, đầy bụng; co thắt dạ dày ruột thứ phát do bệnh lý.

Thuốc kê đơn chỉ bán khi có đơn của bác sĩ. Gửi ảnh đơn thuốc hoặc hỏi dược sĩ để được tư vấn và báo giá.

  • Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
    Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post.
  • Cần hỏi về sản phẩm này?
    Hỏi dược sĩ, miễn phí
  • Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.

Thành phần

Thành phầnHàm lượng
Mebeverine135mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Mebsyn được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Hội chứng ruột kích thích và các tình trạng kích thích đại tràng mãn tính, rối loạn nhu động ruột ở trạng thái kích thích với các triệu chứng: Đau cứng bụng, tiêu chảy kéo dài, táo bón xen kẽ và đầy bụng.
  • Hội chứng kích thích ruột thứ phát do bệnh lý thực thể ở đường tiêu hóa.

Dược lực học

Mebeverine hydrochloride thuộc nhóm thuốc chống co thắt cơ trơn. Nhóm thuốc này tác dụng trực tiếp lên các cơ trơn trong ruột gây giãn cơ.

Mebeverine cũng là một chất ức chế sự bổ sung canxi dự trữ. Do đó, mebeverine có cơ chế tác động kép làm bình thường sự vận động của ruột non.

Dược động học

Mebeverine được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống dưới dạng viên hoặc hỗn dịch. Mebeverine không được bài xuất mà được chuyển hóa hoàn toàn. Bước đầu tiên trong quá trình chuyển hóa là sự thủy phân, tạo thành acid veratric và alcol mebeverine. Cả acid veratric và alcol mebeverine được bài xuất qua nước tiểu, alcol mebeverine bài xuất một phần dưới dạng acid carboxylic tương ứng và một phần dưới dạng acid carboxylic demethyl hóa.

Cách dùng

Cách dùng

Uống trọn viên thuốc Mebsyn với một ly nước. Nên uống 20 phút trước bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em > 10 tuổi: 1 viên x 3 lần/ngày.

Sau vài tuần điều trị, có thể giảm liều dần dần sau khi đạt được đáp ứng mong muốn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Theo lý thuyết có thể xảy ra sự kích thích hệ thần kinh trung ương trong trường hợp quá liều. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Rửa ruột và điều trị triệu chứng khi quá liều.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Mebsyn 135mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Các tác dụng không mong muốn khi dùng mebeverine hydrochloride là trầm cảm, đau đầu, chóng mặt, tiêu chảy và táo bón.

Thông báo cho bác sĩ của bạn trong trường hợp có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào liên quan tới việc sử dụng thuốc.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Mebsyn chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Những người mẫn cảm với mebeverine hydrochloride hoặc bất cứ thành phần nào của viên thuốc.
  • Trẻ em < 10 tuổi (vì tác dụng và độ an toàn cho trẻ em lứa tuổi này chưa được xác định).

Thận trọng khi sử dụng

Không được dùng viên Mebsyn nếu bạn mẫn cảm với một hoặc bất cứ thành phần nào của viên thuốc. Hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn đã từng có bất kỳ phản ứng quá mẫn nào trước đó.

Nếu bị phản ứng quá mẫn, hãy ngừng thuốc ngay và báo cho bác sĩ.

Thông tin cho bệnh nhân: Trước khi dùng thuốc này, phải báo cho bác sĩ hoặc dược sỹ các thông tin sau đây:

  • Đang có thai, muốn có thai hoặc đang cho con bú;
  • Bị táo bón trong hơn một tuần;
  • Bị rối loạn chuyển hóa porphyrin;
  • Đã từng bị phản ứng dị ứng với thuốc này hoặc bất cứ thuốc nào khác;
  • Đang dùng bất cứ thuốc nào khác, kể cả những thuốc không kê đơn, thảo dược hoặc thuốc bổ.

Phải cố gắng dùng thuốc này vào cùng một giờ cố định mỗi ngày để tránh quên uống thuốc.

Nếu bạn quên uống thuốc, phải uống ngay càng sớm càng tốt. Nếu đã gần đến thời điểm liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng theo thời gian như bình thường. Không bao giờ được uống hai liều cùng một lúc. Mebeverine có tác dụng tốt nhất khi uống trước bữa ăn 20 phút.

Không được dùng quá liều chỉ định. Nếu nghi ngờ dùng quá liều mebeverine, phải liên hệ với bác sĩ ngay hoặc đưa ngay bệnh nhân đến phòng cấp cứu của bệnh viện. Luôn mang theo hộp thuốc nếu có thể, thậm chí khi nó đã hết.

Dùng trong nhi khoa: Không đề nghị mebeverine hydrochloride cho trẻ em < 10 tuổi vì hiệu lực và tính an toàn của thuốc với lứa tuổi này chưa được xác định.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng gì tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Phải luôn báo cho bác sĩ nếu bạn đang có thai, muốn có thai hoặc đang cho con bú trước khi dùng bất kỳ thuốc nào.

Thời kỳ mang thai

Phải thận trọng khi dùng thuốc này cho phụ nữ có thai, và chỉ dùng nếu lợi ích cho người mẹ hơn hẳn những rủi ro có thể xảy ra cho bào thai và phải có sự chỉ định của bác sĩ.

Thời kỳ cho con bú

Mebeverine hydrochloride có đi qua sữa mẹ, nhưng với hàm lượng chưa đáng kể để gây tổn hại cho trẻ đang bú mẹ. Chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Tương tác thuốc

Mebeverine hydrochloride được biết không tương tác với các thuốc khác.

Bảo quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Chi tiết

Số đăng ký
VN-12666-11
Quy cách
Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Dạng bào chế
Viên nén
Nhà sản xuất
Synmedic
Nước sản xuất
Ấn Độ
Phân loại
Thuốc kê đơn
Thương hiệu
Synmedic

Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.

Có thể bạn cũng cần

Xem thêm thuốc tiêu hoá