MEBENDAZOLE 500MG MEKOPHAR 1V
Mebendazole 500mg được chỉ định trong điều trị nhiễm một hay nhiều loại giun như giun tóc, giun móc, giun đũa.
Đơn vịHộp 1 Viên
- Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post. - Cần hỏi về sản phẩm này?
Hỏi dược sĩ, miễn phí - Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.
Thành phần
| Thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Mebendazole | 500mg |
Công dụng
Chỉ định
Mebendazole 500mg chỉ định điều trị nhiễm một hay nhiều loại giun, như giun tóc, giun móc, giun đũa.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc trị giun sán.
Mã ATC: P02CA01.
Mebendazole là dẫn chất benzimidazole carbamate có phổ chống giun sán rộng. Thuốc có hiệu quả khi bị nhiễm nhiều loại giun, có hiệu quả cao trên giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun móc (Ancylostoma duodenale, Necator americanus), giun tóc (Trichuris trichiura), giun kim (Enterobius vermicularis) và một số loại giun khác như giun xoắn (Trichinella spiralis), giun chỉ (Mansonella perstans, Onchocerca volvulus), ấu trùng giun di chuyển trong nội tạng (gây ra bởi Toxocara canis và T. cati), Trichostrongylus, Dracunculus medinensis và Capillaria philippinensis.
Tuy cơ chế tác dụng của mebendazole đối với giun sán chưa được biết đầy đủ, thuốc có khả năng ức chế chọn lọc và không hồi phục hấp thu glucose và chất dinh dưỡng phân tử lượng thấp ở giun nhạy cảm với thuốc, dẫn đến cạn kiệt glycogen, làm tan rã các vi quản trong bào chất của các tế bào ruột và hấp thu của giun sán, cuối cùng làm giun sán chết. Mebendazole không ảnh hưởng đến nồng độ glucose trong máu người.
Dược động học
Hấp thu: Mebendazole hấp thu kém qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng của thuốc khi uống là dưới 20%. Tuy nhiên, sự hấp thu có thể tăng lên nhiều lần, nếu uống thuốc cùng với thức ăn có chất béo. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 4 giờ, nhưng có sự khác nhau lớn giữa các cá thể và trong cùng một cá thể.
Phân bố: Thể tích phân bố khoảng 1,2 lít/kg. Khoảng 90 - 95% thuốc liên kết với protein huyết tương. Không biết thuốc có tiết vào sữa mẹ hay không nhưng qua được nhau thai.
Chuyển hóa: Thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan tạo thành các chất chuyển hóa hydroxyl và amino hóa mất hoạt tính, có tốc độ thanh thải thấp hơn mebendazole.
Thải trừ: nửa đời thải trừ trong huyết tương của mebendazole khoảng 2,5 - 5,5 giờ (ở người có chức năng gan bình thường), hoặc có thể kéo dài tới 35 giờ ở người bị suy gan. Thuốc và các chất chuyển hóa sẽ thải qua mật vào phân (khoảng 95%). Chỉ một lượng nhỏ (2 - 5%) thải qua nước tiểu.
Cách dùng
Cách dùng
Mebendazole 500mg dùng đường uống.
Có thể nhai thuốc rồi nuốt.
Trường hợp nhiễm giun trong ống tiêu hóa: Uống thuốc xa bữa ăn.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: 1 liều duy nhất 1 viên.
Ngừa nhiễm lại giun, mỗi 4 - 6 tháng uống 1 lần như trên.
Xử trí quá liều
Quá liều:
Ở những bệnh nhân được điều trị ở liều cao hơn đáng kể so với liều khuyến cáo hoặc trong thời gian dài, các phản ứng bất lợi sau đây đã được báo cáo hiếm gặp: rụng tóc, rối loạn chức năng gan có thể hồi phục, viêm gan, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính và viêm cầu thận. Ngoại trừ tình trạng mất bạch cầu hạt và viêm cầu thận, cũng đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng mebendazole ở liều lượng tiêu chuẩn.
Trong trường hợp vô tình dùng thuốc quá liều, có thể xảy ra đau bụng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy.
Cách xử trí:
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể dùng than hoạt nếu thích hợp.
Quên liều
Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tác dụng phụ
Thường gặp (1/10 > ADR ≥ 1/100):
- Tiêu hóa (đau bụng).
Ít gặp (1/100 > ADR ≥ 1/1.000):
- Tiêu hóa (khó chịu ở bụng, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn, nôn).
Hiếm gặp (1/1.000 > ADR ≥ 1/10.000):
- Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu đa nhân trung tính, mất bạch cầu hạt.
- Hệ miễn dịch: Quá mẫn, bao gồm phản ứng phản vệ và phản ứng giống phản vệ.
- Hệ thần kinh: Co giật, chóng mặt.
- Hệ gan - mật: Viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường.
- Da và mô dưới da: Phát ban, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, ngoại ban, phù mạch, mày đay, rụng tóc.
- Thận - tiết niệu: Viêm cầu thận.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý
Chống chỉ định
Mebendazole 500mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Mẫn cảm với thuốc.
- Ba tháng đầu thai kỳ.
- Viêm ruột Crohn, viêm loét đại trực tràng (có thể làm tăng hấp thu và tăng độc tính của thuốc, đặc biệt khi dùng liều cao).
Thận trọng khi sử dụng
Dùng liều cao mebendazole, cần phải được theo dõi chặt chẽ công thức máu và chức năng gan. Nhìn chung, liều cao không được khuyến cáo cho những bệnh nhân có suy chức năng gan. Đã có báo cáo về giảm bạch cầu trung tính, bạch cầu lympho và mất bạch cầu hạt khi dùng mebendazole liều cao.
Cần thông báo cho bệnh nhân giữ vệ sinh để phòng ngừa tái nhiễm và lây lan bệnh.
Cảnh báo tá dược lactose: Bệnh nhân có rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Do chưa xác định được tính an toàn khi dùng mebendazole cho người mang thai; vì vậy, về nguyên tắc không nên dùng cho người mang thai, nhất là trong ba tháng đầu thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú
Còn chưa rõ mebendazole có tiết vào sữa mẹ không, nhưng vẫn cần thận trọng khi dùng mebendazole trong thời kỳ cho con bú.
Tương tác thuốc
Tương tác của thuốc:
Cimetidine ức chế chuyển hóa mebendazole và có thể làm tăng nồng độ mebendazole trong huyết tương.
Dùng đồng thời với phenytoin hoặc carbamazepine sẽ làm giảm nồng độ của mebendazole trong huyết tương.
Nên tránh sử dụng đồng thời mebendazole và metronidazole.
Tương kỵ của thuốc:
Do chưa có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
Chi tiết
- Số đăng ký
- 893100607524
- Quy cách
- Hộp 1 Viên
- Dạng bào chế
- Viên nén bao phim
- Nhà sản xuất
- MEKOPHAR
- Nước sản xuất
- Việt Nam
- Thương hiệu
- Mekophar
- Danh mục
- Thuốc trị giun sán
Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.







