LOGPATAT PHIL 6X10
Logpatat là thuốc dùng để hỗ trợ điều trị một số bệnh lý về mắt: Cận thị, quáng gà, mỏi mắt, mờ mắt do cường độ làm việc của mắt cao (sử dụng máy tính, tivi, giai đoạn thi cử, tập trung lái xe...), suy giảm thị lực do thoái hóa võng mạc ngoại vi hoặc trung tâm, bệnh võng mạc do tiểu đường.
Đơn vịHộp 6 Vỉ x 10 Viên
- Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post. - Cần hỏi về sản phẩm này?
Hỏi dược sĩ, miễn phí - Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.
Thành phần
| Thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| L-Citrulline | 10mg |
| Pyridoxine | 25mg |
| Vitamin E | 25mg |
| Aspartic acid | 10mg |
| Vitamin A | 2.500IU |
| Vaccinium myrtillus | 50mg |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Logpatat được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Hỗ trợ điều trị một số bệnh lý về mắt: Cận thị, quáng gà, mỏi mắt, mờ mắt do cường độ làm việc của mắt cao (sử dụng máy tính, tivi, giai đoạn thi cử, tập trung lái xe...), suy giảm thị lực do thoái hóa võng mạc ngoại vi hoặc trung tâm, bệnh võng mạc do tiểu đường.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Bệnh lý về mắt.
Mã ATC: S01X
Logpatat cung cấp các vitamin thiết yếu và các chất dinh dưỡng cần thiết cho chức năng của mắt.
Retinyl acetate (Vitamin A) Vitamin A là vitamin tan trong dầu rất cần cho thị giác, cho sự tăng trưởng và cho sự phát triển và duy trì của biểu mô.
Cao Vaccinium myrtillus
Cơ chế tác dụng cao vaccinium myrtillus đối với mắt vẫn chưa được hiểu hoàn toàn. Điều này bao gồm khả năng cải thiện việc cung cấp oxy và máu cho mắt, đồng thời loại bỏ các gốc tự do mà có thể phá vỡ cấu trúc collagen và góp phần gây ra các tình trạng như đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng. Ngoài ra, các anthocyanoside có ái lực đối với vùng biểu mô sắc tố (màu tím thị giác) của võng mạc, phần võng mạc chịu trách nhiệm về thị lực và đieefu chỉnh ánh sáng và bóng tối.
Pyridoxine HCI
Vitamin B tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma - aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.
DL-a-Tocopheryl acetate (Vitamin E)
Ngoài việc làm mất các triệu chứng thiếu vitamin E, vitamin E còn được sử dụng làm chất chống oxy hóa mà về mặt lý thuyết có thể do một trong các cơ chế tác dụng sau: Ngăn cản oxy hóa các thành phần thiết yếu trong tế bào; ngăn cản tạo thành các sản phẩm oxy hóa độc hại, ví dụ các sản phẩm peroxy hóa do chuyển hóa các acid béo chưa bão hòa; phản ứng với các gốc tự do (nguyên nhân gây tổn hại màng tế bào do oxy hóa), mà không tạo ra các gốc tự do khác trong quá trình đó.
Có mối tương quan giữa vitamin A và vitamin E: Tăng hấp thu vitamin A qua ruột khi có vitamin E; vitamin E bảo vệ vitamin A khỏi bị thoái hóa do oxy hóa làm cho nồng độ vitamin A trong tế bào tăng lên; vitamin E cũng bảo vệ chống lại tác dụng của chứng thừa vitamin A.
L-Citrulline L-citrulline một acid amin không thiết yếu được chuyển đổi thành oxit nitric và L-arginine, thành phần thiết yếu để bảo vệ tim và mạch máu. Nitric oxide và L-arginine là hoạt chất có tác dụng tăng cường sức khỏe của hệ thống miễn dịch cơ thể.
Dược động học
Không có thông tin.
Cách dùng
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
1 viên x 3 lần mỗi ngày.
Thời gian điều trị là 14 ngày mỗi tháng, sau đó lặp lại nếu cần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Ngộ độc mạn tính
Dùng vitamin A liều cao (≥ 25.000 IU/ngày) kéo dài có thể dẫn đến ngộ độc vitamin A.
Các triệu chứng đặc trưng là:
Mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hoá, sốt, gan - lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương và khớp. Ở trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính còn gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc các xương dài. Khi ngừng dùng vitamin A thì các triệu chứng cũng mất dần nhưng xương có thể ngừng phát triển do các đầu xương dài đã cốt hoá sớm.
Ngộ độc cấp
Uống vitamin A liều rất cao (khoảng 25.000 IU/kg) dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu buồn ngủ, chóng mặt hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng và co giật, tiêu chảy,… Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống từ 6 đến 24 giờ.
Phải ngừng dùng thuốc. Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Làm gì khi quên liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Logpatat, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Các tác dụng không mong muốn và tác dụng có hại sẽ xuất hiện khi dùng vitamin A liều cao dài ngày hay khi uống phải 1 liều rất cao vitamin A.
Hiếm gặp, ADR < 1/1.000
- Buồn nôn, nôn.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Lưu ý
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Logpatat chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người bệnh thừa vitamin A.
Thận trọng khi sử dụng
Theo đúng liều lượng và cách dùng được đề nghị.
Cần thận trọng khi có dùng thuốc khác có chứa vitamin A.
Tránh dùng vitamin A (Retinol) với liều cao cho phụ nữ có thai vì vitamin A liều cao (≥ 10.000 IU/ngày) có khả năng gây quái thai.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có.
Thời kỳ mang thai
Sử dụng ≥ 10.000 IU vitamin A (Retinol)/ngày ở phụ nữ có thai có thể gây ra dị dạng bào thai, do đó không nên sử dụng ≥ 10.000 IU/ngày ở phụ nữ trong 3 tháng đầu của thai kỳ hoặc phụ nữ nghi ngờ có thai (ngoại trừ những bệnh nhân bị thiếu vitamin A).
Thời kỳ cho con bú
Không có thông tin.
Tương tác thuốc
Thuốc này có thể làm giảm tác dụng của L - Dopa. Do đó, không nên sử dụng thuốc này đồng thời với chế phẩm chứa L - Dopa.
Thuốc tránh thai đường uống có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxine.
Vitamin E có thể có tác dụng đối kháng với vitamin K.
Sử dụng quá mức lượng dầu khoáng có thể làm giảm hấp thu vitamin E.
Neomycin, cholestyramine, paraffin lỏng có thể làm giảm hấp thu Vitamin A trong cơ thể. Các thuốc tránh thai đường uống làm tăng nồng độ của vitamin A trong huyết tương.
Bảo quản
Trong hộp kín, nơi khô mát, dưới 300C.
Chi tiết
- Số đăng ký
- 893100318700
- Quy cách
- Hộp 6 Vỉ x 10 Viên
- Dạng bào chế
- Viên nang mềm
- Nhà sản xuất
- PHIL
- Nước sản xuất
- Việt Nam
- Thương hiệu
- Phil
- Danh mục
- Thuốc bổ
Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.








