Giao hàng

  • Đà Nẵng và lân cận 20kmTiệm tự giao. Miễn phí cho đơn từ 300.000đ, đơn nhỏ hơn dược sĩ gọi báo phí.
  • Tỉnh khácGiao qua Viettel Post, phí hiện ở bước thanh toán.
  • Nhận tại tiệmĐặt trước rồi ghé lấy, 7h–22h mỗi ngày, không mất phí giao.
Xem chi tiết giao hàng
MWMEGA We careThuốc kê đơn

LIGABA 75MG MEGA 2X14

Thuốc Ligaba 75 được chỉ định trong điều trị đau thần kinh, hỗ trợ kiểm soát cơn động kinh, và cải thiện rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn.

Thuốc kê đơn chỉ bán khi có đơn của bác sĩ. Gửi ảnh đơn thuốc hoặc hỏi dược sĩ để được tư vấn và báo giá.

  • Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
    Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post.
  • Cần hỏi về sản phẩm này?
    Hỏi dược sĩ, miễn phí
  • Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.

Thành phần

Thành phầnHàm lượng
Pregabalin75mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Ligaba 75 chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Đau thần kinh: Pregabalin được chỉ định để điều trị đau thần kinh trung ương và ngoại biên ở người lớn.
  • Động kinh: Pregabalin được chỉ định điều trị bổ trợ các cơn động kinh cục bộ có hoặc không có lan tỏa thứ phát ở người lớn.
  • Rối loạn lo âu lan tỏa: Pregabalin được chỉ định để điều trị rối loạn lo âu lan tỏa (GAD) ở người lớn.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống động kinh, các thuốc chống động kinh khác.

Mã ATC: N03AX16.

Hoạt chất pregabalin, là một chất tương tự acid gamma-aminobutyric [(S)-3-(aminomethyl)-5-methylhexanoic acid].

Cơ chế tác dụng:

Pregabalin liên kết với một tiểu đơn vị phụ (a2-5 protein) của kênh canxi phụ thuộc điện thể ở hệ thần kinh trung ương.

Dược động học

Dược động học của pregabalin ở trạng thái ổn định là như nhau ở người tình nguyện khỏe mạnh, bệnh nhân được điều trị với thuốc chống động kinh và bệnh nhân bị đau mạn tính.

Hấp thu

Pregabalin được hấp thu nhanh chóng khi được sử dụng trong tình trạng nhịn đói, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ sau khi sử dụng cả liều đơn và đa liều. Sinh khả dụng đường uống của pregabalin được ước tính ≥ 90% và không phụ thuộc vào liều dùng.

Sau khi dùng liều lặp lại, trạng thái ổn định đạt được trong vòng 24 đến 48 giờ. Tỷ lệ hấp thu pregabalin giảm khi được dùng với thức ăn dẫn đến giảm Cmax khoảng 25-30% và làm chậm Tmax khoảng 2,5 giờ. Tuy nhiên, việc dùng pregabalin với thức ăn không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể trên mức độ hấp thu pregabalin.

Phân bố

Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy pregabalin qua được hàng rào máu não ở chuột nhắt, chuột và khi. Pregabalin có thể qua nhau thai ở chuột và hiện diện trong sữa ở những con chuột cho con bú. Ở người, thể tích phân bố của pregabalin sau khi uống là khoảng 0,56 l/kg. Pregabalin không gắn kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Pregabalin trải qua quá trình chuyển hóa không đáng kể ở người.

Sau một liều pregabalin đánh dấu phóng xạ, khoảng 98% chất phóng xạ thu hồi trong nước tiểu là pregabalin dạng không đổi. Các dẫn xuất N-methyl của pregabalin, các chất chuyển hóa chính của pregabalin đã tìm thấy trong nước tiểu, chiếm 0,9% liều dùng.

Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, không có dấu hiệu racemic của pregabalin S-enantiomer thành R-enantiomer.

Thải trừ

Pregabalin được thải trừ khỏi hệ tuần hoàn chủ yếu do bài tiết qua thận ở dạng không đổi.

Pregabalin có thời gian bán thải trung bình là 6,3 giờ. Độ thanh thải huyết tương và độ thanh thải thận của pregabalin tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin.

Cần điều chỉnh liểu ở bệnh nhân giảm chức năng thận hoặc chạy thận nhân tạo.

Cách dùng

Cách dùng

Pregabalin có thể được dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Pregabalin chỉ được sử dụng bằng đường uống.

Liều dùng

Khoảng liều từ 150 đến 600 mg mỗi ngày, được chia thành hai hoặc ba lần.

Đau thần kinh

Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150 mg mỗi ngày được chia thành hai hoặc ba lần. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể tăng liều lên đến 300 mg mỗi ngày sau 3-7 ngày, và nếu cần, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg mỗi ngày sau 7 ngày kế tiếp.

Động kinh

Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150 mg mỗi ngày chia hai hoặc ba lần. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên đến 300 mg mỗi ngày sau 1 tuần. Liều tối đa 600 mg mỗi ngày có thể đạt được sau tuần tiếp theo.

Rối loạn lo âu lan tỏa

Liều dùng từ 150 đến 600 mg mỗi ngày được chia thành hai hoặc ba lần. Sự cần thiết của việc điều trị nên được đánh giá lại thường xuyên.

Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150 mg mỗi ngày. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên đến 300 mg mỗi ngày sau 1 tuần. Tuần sau đó, có thể tăng liều lên đến 450 mg mỗi ngày. Liều tối đa 600 mg mỗi ngày có thể đạt được sau một tuần nữa.

Ngưng pregabalin

Nếu cần phải ngưng dùng pregabalin, cần giảm liều từ từ trong vòng tối thiểu là 1 tuần, không phụ thuộc vào chỉ định.

Bệnh nhân suy thận

Pregabalin thải trừ qua thận dưới dạng không đổi. Vì độ thanh thải pregabalin tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin, giảm liều ở những bệnh nhân tổn thương chức năng thận phải tùy theo từng cá nhân và theo độ thanh thải creatinin (CLcr), được trình bày trong bảng 1 sử dụng công thức sau đây:

CLcr (mL/phút) = [[1,23 x (140-tuổi (năm)) x cân nặng (kg)] x (0,85 đối với nữ) / Creatinin huyết thanh (µmol/L)]

Pregabalin được loại bỏ một cách hiệu quả từ huyết tương bằng cách lọc máu (50% thuốc trong 4 giờ). Đối với các bệnh nhân lọc máu, liều pregabalin hàng ngày nên được điều chỉnh dựa trên chức năng thận. Bên cạnh liều hàng ngày, một liều bổ sung nên được sử dụng ngay lập tức mỗi 4 giờ sau khi lọc máu (xem Bảng 1).

Bệnh nhân suy gan

Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.

Trẻ em

Hiệu quả và an toàn của Pregabalin ở trẻ em dưới 12 tuổi và ở thanh thiếu niên (12-17 tuổi) chưa được nghiên cứu. Không khuyến cáo sử dụng ở nhóm đối tượng này.

Bệnh nhân cao tuổi

Bệnh nhân cao tuổi có thể cần giảm liều pregabalin do chức năng thận giảm (xem bệnh nhân suy thận).

Làm gì khi quá liều?

Theo các báo cáo trong quá trình lưu hành thuốc, các phản ứng thường gặp nhất được ghi nhận khi sử dụng quá liều pregabalin bao gồm ngủ gà, trạng thái lú lẫn, kích động và bồn chồn. Cơn co giật cũng đã được báo cáo.

Các trường hợp hôn mê được báo cáo ở tỷ lệ hiếm.

Điều trị quá liều pregabalin bao gồm các biện pháp hỗ trợ và có thể chạy thận nhân tạo nếu cần.

Làm gì khi quên liều?

Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.

Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là chóng mặt và buồn ngủ. Các tác dụng không muốn thường có mức độ nhẹ đến vừa. Trong các nghiên cứu có kiểm soát, tỷ lệ ngưng dùng thuốc do các tác dụng không mong muốn là 12% đối với bệnh nhân dùng pregabalin và 5% đối với các bệnh nhân dùng giả dược. Các tác dụng không mong muốn chủ yếu dẫn đến ngưng dùng pregabalin là chóng mặt và buồn ngủ.

Bảng 2 bên dưới liệt kê các tác dụng không mong muốn xảy ra ở tỷ lệ cao hơn giả dược và nhiều hơn 01 bệnh nhân, được liệt kê theo loại cơ quan và tần suất (rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiểm gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/10000) và rất hiếm gặp (ADR< 1/10000), không biết (không thể xác định dựa vào dữ liệu hiện có).

Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự giảm dần mức độ nghiêm trọng.

Các tác dụng không mong muốn được liệt kê có thể liên quan tới bệnh sẵn có và/hoặc các thuốc dùng đồng thời.

Trong điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống, tỷ lệ mắc các tác dụng thông thường, các tác dụng trên thần kinh trung ương và đặc biệt tác dụng buồn ngủ tăng lên.

Các phản ứng được báo cáo trong quá trình lưu hành thuốc được liệt kê in nghiêng ở bằng dưới.

Bảng 2. Các tác dụng không mong muốn của pregabalin.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Cơ quanTác dụng không mong muốn
Những cơ quan và chức năng chungThường gặp: Viêm mũi họng
Rối loạn hệ máu và bạch huyếtÍt gặp: Giảm bạch cầu trung tính
Rối loạn hệ miễn dịch

Ít gặp: Miễn dịch;

Hiếm gặp: Phản ứng, phản vệ dị ứng

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Thường gặp: Tăng cân, giảm ngon miệng;

Ít gặp: Chán ăn, ăn đường huyết

Rối loạn tâm thần

Thường gặp: Cảm giác phấn khích, nhầm lẫn, kích thích, mất phương hướng, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục.

Ít gặp: Ác mộng, co giật, bối rối, ảo giác, rối loạn cảm xúc, đau trầm cảm, [không rõ] tăng cảm giác, lăng băng, đau đầu, khó chịu, kích động, có thể tăng đau cơ hoặc [không rõ].

Hiếm gặp: Mất phân xạ có điều kiện

Rối loạn hệ thần kinh

Rất thường gặp: Chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu.

Thường gặp: Rối loạn vận động, phù hợp bất thường, run, loạn trương lực, giảm trí nhớ, mất tập trung, điếc, giảm sức lực, an thần, rối loạn cảm giác, hôn mê.

Ít gặp: Ngất, vắng mặt, co giật, mất ý thức, mất thăng bằng, rối loạn nhận thức, chóng mặt khi đứng, suy giảm khả năng vận động, giảm phản xạ, khó khăn khi nói, giảm phản xạ, [không rõ].

Hiếm gặp: Co giật, rối loạn khả năng phối hợp, phản ứng chức năng vận động, chứng khó nói.

Rối loạn mắt

Thường gặp: Mờ mắt, nhìn đôi.

Ít gặp: Mắt nhìn trường ngoại vi, rối loạn thị giác, song mờ, khuyết thị trường, giảm thị lực, ám màu, mỏi mắt, hoa mắt, khó mở, đồng tử mắt, kích ứng mắt.

Hiếm gặp: Giãn đồng tử, viêm giác mạc, nhìn đôi, đục thủy tinh thể, rối loạn thị lực, chói mắt

Rối loạn tai và mê đạo

Thường gặp: Chóng mặt.

Ít gặp: Tiếng ồn tai

Rối loạn tim

Ít gặp: Nhịp tim nhanh, block nhĩ thất độ 1, chậm nhịp xoang, nhịp tim xoang.

Hiếm gặp: Rối loạn dẫn truyền (P?), nhanh nhịp xoang

Rối loạn mạch máuÍt gặp: Hạ huyết áp, tăng huyết áp, nóng bừng mặt, đỏ bừng mặt, lạnh ngoại vi
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

Ít gặp: Khó thở, chảy máu cam, ho, sung huyết mũi, viêm mũi, ngạt mũi.

Hiếm gặp: Phù phổi, ngưng co thắt

Rối loạn tiêu hóa

Thường gặp: Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đầy hơi, căng bụng, khô miệng.

Ít gặp: Viêm tá tràng do dây-thần kinh [không rõ], viêm tắc ruột non, lê miệng.

Hiếm gặp: Cổ trướng, viêm tụy, vàng buốt, khô miệng

Rối loạn gan-mật

Ít gặp: Tăng enzyme gan*.

Hiếm gặp: Vàng da.

Rất hiếm gặp: Suy gan, viêm gan

Rối loạn da và các mô dưới da

Ít gặp: Phát ban, mày đay, sưng tấy mô, ngứa.

Hiếm gặp: Hội chứng Stevens-Johnson, tróc mô bì

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

Thường gặp: Chuột rút, đau khớp, đau lưng, đau chi, có bất ổn sống cổ.

Ít gặp: Sưng khớp, đau cơ, co cơ, đau cơ, cứng cơ.

Hiếm gặp: Tiêu cơ vân

Rối loạn thận và tiết niệu

Ít gặp: Tiểu không kiểm soát, khó tiểu.

Hiếm gặp: Suy thận, giãn niệu, ứ nước tiểu

Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú

Thường gặp: Rối loạn cương dương.

Ít gặp: Rối loạn chức năng tình dục, giảm sinh tinh, đau bụng kinh, đau vú.

Hiếm gặp: Mất kinh, chảy dịch đầu vú, nữ hóa tuyến vú

Rối loạn toàn thân và các rối loạn khác

Thường gặp: Phù ngoại vi, phù, đứng để bất thường, mệt, cảm giác say rượu, cảm giác bất thường, mệt mỏi.

Ít gặp: Phát ban toàn thân, phát mệt, đau ngực, đau, sốt, khát nước, ớn lạnh, say nhức

Các xét nghiệm

Thường gặp: Tăng cân.

Ít gặp: Tăng creatinine phosphokinase huyết, tăng glucose huyết, tăng số lượng tiểu cầu, creatinine tăng, giảm kali, giảm cân.

Hiếm gặp: Giảm số lượng bạch cầu

Lưu ý

Chống chỉ định

Thuốc Ligaba 75 chống chỉ định trong trường hợp:

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng thuốc

Bệnh nhân đái tháo đường

Một số bệnh nhân đái tháo đường có xuất hiện tăng cân khi điều trị với pregabalin thì cần phải điều chỉnh liều các thuốc hạ đường huyết cho phù hợp.

Phản ứng quá mẫn

Cần ngưng dùng Pregabalin ngay nếu xảy ra các triệu chứng phù mạch như sưng ở mặt, quanh miệng hoặc đường hô hấp trên.

Chóng mặt, buồn ngủ, mất ý thức, nhầm lẫn, và suy giảm tinh thần

Pregabalin có liên quan đến chóng mặt và buồn ngủ. Đã có các báo cáo về việc mất ý thức, lú lẫn và suy giảm tinh thần. Do đó, bệnh nhân nên thận trọng khi dùng cho đến khi quen với những ảnh hưởng có thể xảy ra của thuốc.

Các ảnh hưởng liên quan đến thị giác

Trong các thử nghiệm có kiểm soát, tỷ lệ bệnh nhân giảm thị giác khi điều trị với pregabalin cao hơn so với bệnh nhân dùng giả dược, các triệu chứng này phần lớn tự khỏi với liều tiếp theo. Trong các nghiên cứu lâm sàng có tiến hành kiểm tra nhãn khoa, tỷ lệ bệnh nhân điều trị với pregabalin bị giảm thị lực và thay đổi thị trường cũng như có thay đổi khi soi đáy mắt lớn hơn so với nhóm dùng giả dược.

Những tác dụng không mong muốn trên mắt cũng đã được báo cáo, bao gồm mất thị lực, nhìn mờ hoặc những thay đổi khác của thị lực, đa số là thoáng qua. Các triệu chứng này có thể tự khỏi hoặc cải thiện khi ngưng dùng pregabalin.

Suy thận

Các trường hợp suy thận đã được báo cáo, trong đó một số trường hợp đã hồi phục sau khi ngưng dùng pregabalin.

Ngưng sử dụng kết hợp với các thuốc chống động kinh khác

Không đủ dữ liệu về việc ngưng kết hợp với các thuốc chống động kinh khác để chuyển sang đơn trị liệu với pregabalin kể cả khi đã đạt được kiểm soát động kinh với liệu pháp phối hợp.

Triệu chứng cai thuốc

Các triệu chứng cai thuốc sau khi ngừng điều trị ngắn hạn và dài hạn với pregabalin đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân. Những triệu chứng sau đây đã được báo cáo: mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn, lo lắng, tiêu chảy, hội chứng cúm, căng thẳng, trầm cảm, đau, co giật, tăng tiết mồ hôi và chóng mặt. Bệnh nhân nên được thông báo điều này khi bắt đầu điều trị.

Co giật, bao gồm cả trạng thái động kinh, động kinh cơn lớn có thể xảy ra trong quá trình sử dụng pregabalin hoặc một thời gian ngắn sau khi ngưng dùng thuốc.

Liên quan đến việc ngưng dùng pregabalin sau thời gian điều trị lâu dài, dữ liệu cho thấy tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng cai thuốc có thể liên quan đến liều sử dụng.

Suy tim sung huyết

Đã có các báo cáo về tình trạng suy tim sung huyết ở một số bệnh nhân điều trị với pregabalin. Những phản ứng này chủ yếu ở bệnh nhân cao tuổi có bệnh lý tim mạch khi sử dụng pregabalin cho chỉ định đau nguồn gốc thần kinh. Nên thận trọng khi dùng Pregabalin cho những bệnh nhân này. Ngưng sử dụng pregabalin có thể giải quyết được tác dụng không mong muốn này.

Điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống

Trong điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống, tỷ lệ xuất hiện các tác dụng không mong muốn nói chung, các tác dụng trên hệ thần kinh trung ương và đặc biệt là tác dụng buồn ngủ đã tăng lên. Điều này có thể là do một hiệu ứng phụ khi dùng đồng thời các thuốc khác cần thiết cho bệnh này (ví dụ như thuốc chống co thắt). Trong trường hợp này, việc chỉ định pregabalin cần được cân nhắc thận trọng.

Ý định và hành vi tự sát

Ý định và hành vi tự sát đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với các thuốc chống động kinh trong nhiều chỉ định. Một phân tích gộp của các nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng với giả dược của các thuốc chống động kinh cũng cho thấy có một nguy cơ gia tăng nhẹ nguy cơ của ý định và hành vi tự sát. Cơ chế của nguy cơ này chưa được biết và dữ liệu sẵn có không loại trừ khả năng do pregabalin.

Do đó bệnh nhân nên được theo dõi dấu hiệu của ý định và hành vi tự sát và nên xem xét điều trị thích hợp. Bệnh nhân (và thân nhân) nên được tư vấn để nhận biết các dấu hiệu của ý định hoặc hành vi tự sát.

Giảm chức năng đường tiêu hóa dưới

Có các báo cáo về các biến cố liên quan đến giảm chức năng đường tiêu hóa dưới (ví dụ: tắc ruột, liệt ruột, táo bón) khi điều trị phối hợp pregabalin với các thuốc có khả năng gây táo bón, như thuốc giảm đau opioid. Khi sử dụng kết hợp pregabalin và opioid nên xem xét các biện pháp phòng ngừa táo bón (đặc biệt là ở bệnh nhân nữ và người già).

Khả năng lạm dụng hoặc phụ thuộc

Các trường hợp lạm dụng, phụ thuộc thuốc đã được báo cáo. Nên dùng thuốc thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử lạm dụng thuốc và theo dõi các triệu chứng của lạm dụng hoặc phụ thuộc pregabalin (sự tiến triển của dung nạp, thang liều, hành vi tìm kiếm thuốc)

Bệnh não

Các trường hợp bệnh não đã được báo cáo, chủ yếu là ở những bệnh nhân với các yếu tố dễ mắc bệnh lý não.

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản/tránh thai ở nam và nữ giới

Do không rõ nguy cơ tiềm ẩn ở người, phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản.

Phụ nữ có thai

Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng pregabalin ở phụ nữ có thai.

Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính trên sinh sản. Chưa rõ nguy cơ tiềm ẩn ở người.

Không nên sử dụng Pregabalin trong thai kỳ, trừ khi thực sự cần thiết (nếu lợi ích cho mẹ vượt trội hơn so với các nguy cơ gây hại cho thai nhi).

Cho con bú

Pregabalin bài tiết vào sữa mẹ. Tác động của pregabalin trên trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ chưa được biết. Cần quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng điều trị với pregabalin, dựa trên sự cân nhắc lợi ích của sữa mẹ đến trẻ và lợi ích của việc điều trị cho người mẹ.

Khả năng sinh sản

Không có dữ liệu lâm sàng về ảnh hưởng của pregabalin trên khả năng sinh sản nữ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Pregabalin có thể có ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Pregabalin có thể gây chóng mặt và buồn ngủ, do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân được khuyên không nên lái xe, vận hành máy móc phức tạp hoặc tham gia các hoạt động nguy hiểm khác cho đến khi xác định được thuốc này có ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các hoạt động này hay không.

Tương tác thuốc

Pregabalin chủ yếu được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi, một lượng không đáng kể được chuyển hóa (< 2% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng chuyển hóa), không ức chế chuyển hóa thuốc in vitro, và không gắn kết với protein huyết tương, nên thuốc không gây tương tác hoặc bị tương tác dược động học.

Nghiên cứu in vivo và phân tích dược động học quần thể

Các nghiên cứu in vivo không cho thấy liên quan về tương tác dược động học lâm sàng giữa pregabalin và phenytoin, carbamazepin, valproic acid, lamotrigine, gabapentin, lorazepam, oxycodone hay ethanol. Phân tích dược động học quần thể cho thấy thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống, thuốc lợi tiễu, insulin, phenobarbital, tiagabine và topiramate không ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng trên độ thanh thải của pregabalin.

Thuốc tránh thai uống, norethisterone và/hoãc ethinyl oestradiol

Dùng đồng thời pregabalin với các thuốc tránh thai uống, norethisterone và/hoặc ethinyl oestradiol không ảnh hưởng đến dược động học ở trạng thái ổn định của mỗi thuốc này.

Các thuốc ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương

Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, sử dụng pregabalin liều lặp lại kết hợp với oxycodone, lorazepam hoặc ethanol không gây ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng trên hô hấp. Trong quá trình lưu hành thuốc, đã có báo cáo về tác dụng suy hô hấp và hôn mê ở bệnh nhân dùng đồng thời pregabalin với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác. Pregabalin có thể làm tăng rồi loạn nhận thức và chức năng vận động gây ra bởi oxycodone.

Người cao tuổi

Không có các nghiên cứu về tương tác dược động học chuyên biệt được thực hiện ở những người tình nguyện cao tuổi.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát dưới 30°C, tránh ánh sáng và ẩm.

Chi tiết

Số đăng ký
520110141623
Quy cách
Hộp 2 Vỉ x 14 Viên
Dạng bào chế
Viên nang cứng
Nhà sản xuất
PHARMATHEN INTERNATIONAL SA
Nước sản xuất
Hy Lạp
Phân loại
Thuốc kê đơn
Thương hiệu
MEGA We care

Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.

Có thể bạn cũng cần

Xem thêm thuốc thần kinh