LERFOZI 100MG ENLIE 3X10
Thuốc Lerfozi 100 được chỉ định trong điều trị hội chứng trầm cảm ở người lớn.
Thuốc kê đơn chỉ bán khi có đơn của bác sĩ. Gửi ảnh đơn thuốc hoặc hỏi dược sĩ để được tư vấn và báo giá.
- Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post. - Cần hỏi về sản phẩm này?
Hỏi dược sĩ, miễn phí - Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.
Thành phần
| Thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Trazodone hydrochloride | 100mg |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Lerfozi 100 được chỉ định trong điều trị hội chứng trầm cảm ở người lớn.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống trầm cảm, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRIs)
Mã ATC: N06AX05
Cơ chế tác dụng chống trầm cảm của Trazodone chưa được biết đầy đủ, được cho là có liên quan đến sự tăng hoạt động của serotonergic ở hệ thần kinh trung ương. Trazodone là chất ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin và là chất đối vận receptor 5HT2, kết quả của tác động này lên sự dẫn truyền serotonergic và vai trò của thuốc trong tác dụng chống trầm cảm chưa được biết.
Dược động học
Hấp thu
Ở người, sau khi uống, Trazodone được hấp thu không chọn lọc tại bất kỳ mô nào. Khi uống thuốc ngay sau bữa ăn, lượng thuốc hấp thu có thể tăng lên, nồng độ thuốc tối đa giảm và thời gian tmax kéo dài. Nồng độ đỉnh trong huyết tương xảy ra sau khoảng 1 giờ khi uống thuốc vào lúc dạ dày rỗng hoặc sau 2 giờ khi dùng thuốc cùng với thức ăn.
Phân bố
89-95% Trazodone liên kết với protein in vitro ở nồng độ như nồng độ điều trị ở người.
Chuyển hóa
Các nghiên cứu in vitro trên microsom gan người cho thấy Trazodone được chuyển hóa thông qua quá trình oxy hóa tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính là m-clorophenlpiperazin (mCPP) bởi CYP3A4. Các con đường chuyển hóa khác tham gia vào quá trình chuyển hóa Trazodone chưa được biết rõ. Trazodone được chuyển hóa nhiều, < 1% liều dùng đường uống được bài xuất vào nước tiểu dưới dạng không biến đổi.
Thải trừ
Ở một số bệnh nhân, Trazodone có thể tích lũy trong huyết tương.
Cách dùng
Cách dùng
Thuốc Lerfozi 100 dùng đường uống.
Uống thuốc cùng với nước. Nên uống thuốc ngay sau khi ăn.
Liều dùng
Khi ngừng dùng Lerfozi
Có thể xảy ra tác dụng không mong muốn khi ngừng dùng Trazodone. Cần giảm liều từ từ nếu có thể thay vì ngừng thuốc đột ngột.
Liều dùng
Liều khởi đầu: 150 mg/ngày, chia thành nhiều lần. Nên bắt đầu điều trị với liều thấp và tăng liều từ từ dựa vào đáp ứng lâm sàng và tình trạng không dung nạp của bệnh nhân. Thuốc gây buồn ngủ, do đó tỉ lệ lớn của liều dùng hàng ngày nên được dùng trước khi đi ngủ hoặc giảm liều.
Có thể tăng liều thêm 50 mg/ngày mỗi 3-4 ngày. Liều tối đa cho bệnh nhân ngoại trú thường không quá 400 mg/ngày chia thành nhiều lần. Bệnh nhân nội trú (bệnh nhân bị trầm cảm nặng hơn) có thể được chỉ định liều cao hơn nhưng không quá 600 mg/ngày chia thành nhiều lần.
Khi đạt được đáp ứng điều trị đích, có thể giảm liều từ từ, sau đó việc điều chỉnh liều phụ thuộc vào đáp ứng điều trị của bệnh nhân.
Hỏi về tiền sử rối loạn lưỡng cực trước khi điều trị bằng Lerfozi
Trước khi bắt đầu điều trị bằng Trazodone hoặc bất kỳ thuốc chống trầm cảm nào khác, cần hỏi về tiền sử rối loạn lưỡng cực, hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ của bệnh nhân hoặc gia đình.
Bệnh nhân đang dùng Trazodone chuyển sang dùng MAOI (Monoamine oxidase inhibitor) và ngược lại
Phải chờ ít nhất 14 ngày sau khi ngừng Trazodone mới được tiếp tục dùng MAOI và ngược lại.
Dùng đồng thời với các thuốc gây ức chế hoặc cảm ứng mạnh CYP3A4
Các thuốc ức chế mạnh CYP3A4
Cân nhắc giảm liều Trazodone dựa vào khả năng dung nạp của bệnh nhân khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4.
Các thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4
Cân nhắc tăng liều Trazodone dựa vào đáp ứng điều trị của bệnh nhân khi dùng đồng thời với các thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4.
Xử trí quá liều
Quá liều
Đã có trường hợp tử vong khi dùng đồng thời Trazodone và các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương (như rượu, rượu và cloral hydrat và diazepam, amobarbital, cloradiazepoxid hoặc meprobamat).
Các triệu chứng nặng nhất xảy ra khi dùng quá liều Trazodone đơn độc đã được báo cáo gồm cương cứng dương vật, ngừng thở, co giật và thay đổi điện tâm đồ (bao gồm kéo dài khoảng QT). Các triệu chứng được báo cáo thường xuyên nhất là chóng mặt và nôn. Dùng quá liều Trazodone có thể làm tăng tỉ lệ hoặc mức độ nặng của các tác dụng không mong muốn.
Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu khi dùng quá liều Trazodone. Để kiểm soát tình trạng quá liều, cân nhắc về khả năng dùng kết hợp nhiều thuốc.
Quên liều
Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng sau đã được mô tả trong phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:
- Hành vi và ý nghĩ tự sát ở trẻ em, thiếu niên và người lớn trẻ tuổi.
- Hội chứng serotonin.
- Loạn nhịp tim.
- Hạ huyết áp tư thế đứng và ngất.
- Tăng nguy cơ xuất huyết.
- Cương cứng dương vật kéo dài.
- Hoạt hóa cơn hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ.
- Hội chứng ngừng thuốc.
- Khả năng suy giảm nhận thức và vận động.
- Glaucoma góc đóng.
- Hạ natri máu.
Lưu ý
Chống chỉ định
Thuốc Lerfori 100 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với Trazodone hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Nhiễm độc cồn và nhiễm độc thuốc ngủ.
- Nhồi máu cơ tim cấp tính.
- Bệnh nhân đang dùng, hoặc trong vòng 14 ngày gần đây có dùng MAOI, bao gồm cả các MAOI như linezolid hoặc xanh methylen tiêm tĩnh mạch (do làm tăng nguy cơ gây ra hội chứng serotonin).
Thận trọng khi sử dụng
Ý định và hành vi tự sát ở trẻ em và người lớn trẻ tuổi
Theo các phân tích gộp các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược của các thuốc chống trầm cảm (SSRI và các thuốc chống trầm cảm nhóm khác, gồm 77000 bệnh nhân là người lớn và 4400 bệnh nhân là trẻ em), tỉ lệ xuất hiện ý định và hành vi tự sát ở trẻ em và người lớn trẻ tuổi cao hơn ở nhóm dùng thuốc chống trầm cảm so với nhóm dùng giả dược.
Không có trường hợp tự sát nào xảy ra trong các nghiên cứu tiến hành trên trẻ em. Đã có trường hợp tự sát ở các nghiên cứu tiến hành ở người lớn, tuy nhiên con số này chưa đủ để kết luận rằng thuốc chống trầm cảm là nguyên nhân gây tự sát.
Chưa biết nguy cơ xuất hiện ý định và hành vi tự sát ở trẻ em và người lớn có tăng lên khi dùng thuốc trong thời gian dài (như kéo dài trong 4 tháng) hay không. Tuy nhiên, bằng chứng từ các thử nghiệm trong dài hạn có đối chứng với giả dược ở người lớn mắc rối loạn trầm cảm nặng cho thấy các thuốc chống trầm cảm làm chậm tái diễn trầm cảm.
Cần theo dõi tất cả bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chống trầm cảm về hành vi và ý nghĩ tự sát trở nên nặng hơn và khẩn cấp trên lâm sàng, đặc biệt là trong vài tháng đầu tiên của đợt điều trị và khi thay đổi liều. Cần khuyên người nhà theo dõi về những thay đổi hành vi của bệnh nhân và thông báo cho cán bộ y tế chăm sóc bệnh nhân. Cân nhắc thay đổi chế độ điều trị (bao gồm cả việc ngừng dùng Trazodone) ở bệnh nhân có tình trạng trầm cảm nặng kéo dài hoặc bệnh nhân có hành vi hay ý nghĩ tự sát.
Hội chứng serotonin
Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin-norepinephrin (SNRIs: Serotonin-norepinephrine reuptake inhibitors) và thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRIs: Selective serotonin reuptake inhibitors) (bao gồm cả Trazodone) có thể gây ra hội chứng serotonin - tình trạng có thể đe dọa đến tính mạng. Nguy cơ này tăng lên khi dùng cùng với các thuốc tác dụng lên serotoniergic khác (bao gồm các triptan, thuốc chống trầm cảm ba vòng, fentanyl, lithi, tramadol, tryptophan, buspiron, amphetamin và cây ban (St. John's Wort)) và cùng với các thuốc gây giảm chuyển hóa serotonin như MAOI. Hội chứng serotonin cũng có thể xảy ra khi các thuốc này được dùng đơn độc.
Dấu hiệu và triệu chứng của hội chứng serotonin có thể bao gồm những thay đổi về tâm thần (như kích động, ảo giác, mê sảng, hôn mê), mất ổn định các chức năng tự trị (như nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, chóng mặt, toát mồ hôi, đỏ bừng, tăng thân nhiệt), các triệu chứng thần kinh cơ (như run, cứng cơ, giật rung cơ, tăng phản xạ, mất phối hợp động tác), co giật và các triệu chứng ở đường tiêu hóa (như buồn nôn, nôn, tiêu chảy). Chống chỉ định dùng đồng thời Trazodone với MAOI. Ngoài ra, không bắt đầu dùng Trazodone cho bệnh nhân đang dùng MAOI như linezolid hoặc xanh methylen tiêm tĩnh mạch. Chưa có báo cáo về việc dùng cùng với xanh methylen đường dùng khác (như dạng viên nén để uống hoặc tiêm vào các mô tại chỗ). Nếu cần thiết phải dùng MAOI như linezolid hoặc xanh methylen đường tiêm tĩnh mạch cho bệnh nhân đang dùng Trazodone, cân ngừng dùng Trazodone trước khi cho bệnh nhân dùng MAOI.
Theo dõi tất cả bệnh nhân về tình trạng cấp của hội chứng serotonin. Ngừng ngay Trazodone và bất kỳ thuốc tác dụng lên serotonergic dùng đồng thời nếu xảy ra các triệu chứng đã nêu ở trên và bắt đầu điều trị triệu chứng hỗ trợ ngay. Nếu cần phải dùng đồng thời Trazodone với các thuốc tác động lên serotonergic khác trên lâm sàng, cần thông báo cho bệnh nhân về sự tăng nguy cơ xảy ra hội chứng serotonin và theo dõi các triệu chứng.
Rối loạn nhịp tim
Các nghiên cứu lâm sàng chỉ ra rằng Trazodone có thể là tác nhân gây loạn nhịp tim ở bệnh nhân mắc bệnh tim từ trước. Loạn nhịp tim được xác định gồm ngoại tâm thu thất, ngoại tâm thu thất cặp, nhịp tim nhanh kèm theo ngất, xoắn đỉnh. Các biến cố sau khi thuốc lưu hành trên thị trường (bao gồm cả xoắn đỉnh) đã được báo cáo với liều ≤ 100 mg đối với Trazodone dạng viên nén giải phóng ngay. Tránh dùng Trazodone cho bệnh nhân có tiền sử loạn nhịp tim cũng như các tình trạng khác có thể làm tăng nguy cơ xảy ra xoắn đỉnh và/hoặc tử vong bao gồm cả chậm nhịp tim có triệu chứng, hạ kali máu hoặc hạ magnesi máu, kéo dài khoảng QT bẩm sinh. Không khuyến cáo dùng thuốc này khi bắt đầu phát hiện tình trạng nhồi máu cơ tim. Cần thận trọng khi dùng Trazodone cho bệnh nhân mắc bệnh tim và theo dõi những bệnh nhân này cẩn thận do các thuốc chống trầm cảm (bao gồm cả Trazodone) có thể gây loạn nhịp tim.
Trazodone gây kéo dài khoảng QT/QTc. Tránh dùng Trazodone cho bệnh nhân được biết có khoảng QT kéo dài hoặc dùng kết hợp với các thuốc khác gây ức chế CYP3A4 (như itraconazol, clarithromycin, voriconazol) hoặc được biết gây kéo dài khoảng QT bao gồm cả thuốc chống loạn nhịp tim nhóm 1A (như quinidin, procainamid) hoặc nhóm 3 (như amiodaron, sotalol), các thuốc chống loạn thần (như ziprasidon, clopromazon, thioridazin) và các kháng sinh (như gatifloxacin). Việc dùng đồng thời các thuốc này có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
Hạ huyết áp tư thế đứng và ngất
Đã có báo cáo về tình trạng hạ huyết áp, bao gồm cả hạ huyết áp tư thế đứng và ngất ở bệnh nhân dùng Trazodone. Có thể cần giảm liều thuốc chống tăng huyết áp khi dùng đồng thời với Trazodone.
Tăng nguy cơ xuất huyết
Các thuốc gây ức chế tái hấp thu serotonin (bao gồm cả Trazodone) làm tăng nguy cơ gây xuất huyết. Việc dùng đồng thời với aspirin, thuốc chống viêm không steroid (NSAID: Non-steroidal anti-inflammatory drugs), các thuốc chống kết tập tiểu cầu khác, warfarin và các thuốc chống đông máu khác có thể làm tăng thêm nguy cơ này. Các báo cáo ca và các nghiên cứu dịch tễ học (nghiên cứu thuần tập, có đối chứng) chứng minh rằng có mối liên quan giữa việc dùng thuốc có tác dụng cản trở việc tái hấp thu serotonin và sự xuất hiện của tình trạng xuất huyết tiêu hóa. Biến cố xuất huyết liên quan đến thuốc gây cản trở tái hấp thu serotonin trong khoảng từ vết bầm máu, tụ máu, chảy máu cam và đốm xuất huyết cho đến xuất huyết đe dọa tính mạng.
Thông báo cho bệnh nhân về nguy cơ gây xuất huyết liên quan đến việc dùng đồng thời Trazodone và các thuốc chống kết tập tiểu cầu hoặc các thuốc chống đông máu. Đối với bệnh nhân đang dùng warfarin, cần theo dõi chặt chẽ các chỉ số đông máu khi bắt đầu điều trị, khi thay đổi liều hoặc khi ngừng Trazodone.
Cương cứng dương vật kéo dài
Đã có báo cáo về tình trạng cương cứng dương vật kéo dài (cương đau kéo dài > 6 giờ) ở nam giới dùng Trazodone. Tình trạng này nếu không được điều trị kịp thời có thể gây tổn thương không hồi phục các mô cương cứng. Nam giới có tình trạng cương cứng dương vật kéo dài > 4 giờ kèm hoặc không kèm theo đau nên ngừng dùng thuốc này ngay và cần được cấp cứu y khoa.
Cần thận trọng khi dùng Trazodone cho nam giới có tình trạng có khuynh hướng dẫn đến cương cứng dương vật (như thiếu máu hồng cầu liềm, đau u tủy, bệnh bạch cầu) hoặc ở nam giới có biến dạng giải phẫu ở dương vật (như gập góc, xơ hóa thể hang hoặc bệnh Peyronie).
Hoạt hóa sự hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ
Ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực, việc điều trị giai đoạn trầm cảm bằng Trazodone hoặc các thuốc chống trầm cảm khác có thể gây ra hưng cảm/hưng trầm cảm. Đã có báo cáo về sự hoạt hóa sự hưng cảm/hưng cảm nhẹ trên một tỉ lệ nhỏ bệnh nhân rối loạn cảm xúc nặng được điều trị bằng thuốc chống trầm cảm. Trước khi điều trị bằng Lerfozi, cần kiểm tra bệnh nhân và gia đình về tiền sử rối loạn lưỡng cực, hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ.
Hội chứng ngừng thuốc
Các tác dụng không mong muốn sau khi ngừng dùng thuốc chống trầm cảm tác động lên serotonergic, đặc biệt là sau khi ngừng thuốc đột ngột, bao gồm: buồn nôn, tăng tiết mồ hôi, tâm trạng thất thường, cáu kỉnh, kích động, hoa mắt, rối loạn cảm giác (ví dụ: dị cảm, như cảm giác sốc điện), run, lo lắng, lú lẫn, đau đầu, hôn mê, rối loạn cảm xúc, mất ngủ, hưng cảm nhẹ, ù tai và co giật). Khuyến cáo nên giảm liều từ từ nếu có thể thay vì ngừng thuốc đột ngột.
Glaucoma góc đóng
Sự giãn đồng tử xảy ra sau khi dùng nhiều thuốc chống trầm cảm (bao gồm cả Trazodone) có thể gây ra glaucoma góc đóng ở bệnh nhân có cấu trúc giải phẫu góc hẹp mà không được thực hiện thủ thuật cắt mống mắt chu biên (patent iridectomy). Tránh dùng thuốc chống trầm cảm (bao gồm cả Trazodone) cho bệnh nhân có cấu trúc giải phẫu góc hẹp.
Hạ natri máu
Có thể xảy ra hạ natri máu do điều trị bằng SNRI và SSRI, bao gồm cả Trazodone. Đã có báo cáo về các trường hợp nồng độ natri huyết tương < 110 mmol/l. Dấu hiệu và triệu chứng của hạ natri máu gồm: đau đầu, khó tập trung, suy giảm trí nhớ, lú lẫn, yếu ớt và không đứng vững có thể dẫn đến ngã. Các dấu hiệu và triệu chứng liên quan đến tình trạng cấp tính và nặng gồm ảo giác, ngất, co giật, hôn mê, ngừng thở và tử vong. Trong nhiều trường hợp, tình trạng hạ natri máu có thể xuất hiện do hội chứng tiết hormon bài niệu không thích hợp (SIADH: Syndrome of inappropriate antidiuretic hormone secretion).
Ở bệnh nhân hạ natri máu có triệu chứng, ngừng dùng Trazodone và có biện pháp can thiệp y khoa thích hợp. Bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu và người giảm thể tích tuần hoàn có thể có nguy cơ cao hơn tiến triển hạ natri máu khi dùng SSRI và SNRI.
Trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả của thuốc trên trẻ em chưa được thiết lập. Các thuốc chống trầm cảm làm tăng nguy cơ xuất hiện hành vi và ý nghĩ tự sát ở trẻ em.
Người cao tuổi
Các báo cáo lâm sàng và kinh nghiệm dùng Trazodone chưa xác định được sự khác biệt về đáp ứng với thuốc giữa những bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi hơn. Tuy nhiên, do kinh nghiệm dùng Trazodone ở người cao tuổi còn hạn chế, cần thận trọng khi dùng thuốc này cho bệnh nhân cao tuổi.
Các thuốc chống trầm cảm tác động lên serotonergic có liên quan đến các trường hợp hạ natri máu nặng trên lâm sàng ở bệnh nhân cao tuổi – những người có nguy cơ cao hơn gặp phải tác dụng không mong muốn này.
Suy thận
Chưa có nghiên cứu về việc dùng Trazodone trên bệnh nhân suy thận. Nên thận trọng khi dùng Trazodone cho những bệnh nhân này.
Suy gan
Chưa có nghiên cứu về việc dùng Trazodone trên bệnh nhân suy gan. Nên thận trọng khi dùng Trazodone cho những bệnh nhân này.
Tá dược lactose
Những bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Trazodone có thể gây buồn ngủ, an thần và có thể làm giảm khả năng thể chất và/hoặc tâm thần cần thiết cho các hoạt động tiềm ẩn mối nguy hiểm. Bệnh nhân cần được cảnh báo về việc vận hành máy móc nguy hiểm (bao gồm cả xe ô tô) cho đến khi biết thuốc không gây ra ảnh hưởng xấu đến các hoạt động này.
Thời kỳ mang thai
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai
Ở chuột, Trazodone làm tăng sự tái hấp thu của thai nhi và các tác dụng không mong muốn khác trên thai nhi khi dùng liều khoảng 6-9 lần liều khuyến cáo tối đa dành cho người là 400 mg/ngày tính trên mg/m² ở thiếu niên. Cũng có tăng sự bất thường bẩm sinh ở thỏ với liều khoảng gấp 6-17 lần liều khuyến cáo tối đa dành cho người tính trên mg/m² ở thiếu niên. Chưa có các nghiên cứu có đối chứng tốt và thích hợp trên phụ nữ có thai. Trazodone chỉ nên dùng trong thai kỳ khi lợi ích điều trị được cho là cao hơn nguy cơ tiềm ẩn trên thai nhi.
Dữ liệu nghiên cứu trên động vật
Chưa quan sát thấy ảnh hưởng gây dị tật khi dùng Trazodone cho chuột cống và thỏ mang thai trong giai đoạn hình thành cơ quan với liều lên đến 450 mg/kg/ngày. Liều này ở chuột cống và thỏ gấp tương ứng là 9 và 17 lần so với liều khuyến cáo tối đa dành cho người là 400 mg/ngày tính trên mg/m² ở thiếu niên. Sự tái hấp thu ở thai nhi và các tác dụng không mong muốn khác trên thai nhi tăng lên ở chuột cống với liều gấp 9-16 lần nồng độ khuyến cáo tối đa dành cho người; ở thỏ quan sát thấy có sự tăng bất thường bẩm sinh ở liều gấp 6-17 lần liều khuyến cáo tối đa dành cho người tính trên mg/m² ở thiếu niên.
Thời kỳ cho con bú
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú
Trazodone và/hoặc các chất chuyển hóa của nó được tìm thấy trong sữa ở chuột cống, điều này cho thấy thuốc có thể được tiết vào sữa mẹ ở người. Cần thận trọng khi dùng Trazodone cho phụ nữ đang cho con bú.
Tương tác thuốc
Tương tác của thuốc
MAOI
Ảnh hưởng trên lâm sàng: Dùng đồng thời MAOI và các thuốc ảnh hưởng đến serotonergic (bao gồm Trazodone) làm tăng nguy cơ gây ra hội chứng serotonin.
Can thiệp: Chống chỉ định dùng Trazodone cho bệnh nhân đang dùng MAOI như linezolid hoặc xanh methylen tiêm tĩnh mạch.
Ví dụ: Isocarboxazid, moclobemid, phenelzin, selegilin, tranylcypromin.
Các thuốc tác động lên serotonergic khác
Ảnh hưởng trên lâm sàng: Dùng đồng thời các thuốc tác động lên serotonergic (bao gồm Trazodone) và các thuốc tác động lên serotonergic khác làm tăng nguy cơ gây ra hội chứng serotonin.
Can thiệp: Theo dõi bệnh nhân về dấu hiệu và triệu chứng của hội chứng serotonin, đặc biệt là khi bắt đầu dùng Trazodone. Nếu xảy ra hội chứng serotonin, cân nhắc ngừng Trazodone và/hoặc các thuốc tác động lên serotonergic dùng đồng thời.
Ví dụ: Triptan, thuốc chống trầm cảm (thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin), fentanyl, lithi, tramadol, tryptophan, buspiron và cây ban (St. John's Wort).
Thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc chống đông máu
Ảnh hưởng trên lâm sàng: Sự giải phóng serotonin bởi tiểu cầu đóng vai trò quan trọng trong quá trình cầm máu. Dùng đồng thời thuốc chống kết tập tiểu cầu hoặc thuốc chống đông máu với Trazodone có thể gây ra nguy cơ chảy máu.
Can thiệp: Thông báo cho bệnh nhân về sự tăng nguy cơ gây chảy máu khi dùng đồng thời Trazodone với thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc chống đông máu. Đối với bệnh nhân đang dùng warfarin, theo dõi chặt chẽ INR khi bắt đầu và khi ngừng dùng Trazodone.
Ví dụ: Warfarin, rivaroxaban, dabigatran, clopidogrel
Các thuốc ức chế mạnh CYP3A4
Ảnh hưởng trên lâm sàng: Dùng đồng thời Trazodone với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 làm tăng nồng độ trazodone so với dùng Trazodone đơn độc.
Can thiệp: Nếu dùng đồng thời Trazodone với thuốc ức chế mạnh CYP3A4, nguy cơ gặp phải tác dụng không mong muốn (bao gồm loạn nhịp tim) có thể tăng lên, có thể cần cân nhắc giảm liều Trazodone.
Ví dụ: Itraconazol, ketoconazol, clarithromycin, indinavir
Các thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4
Ảnh hưởng trên lâm sàng: Dùng đồng thời Trazodone với các thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4 làm giảm nồng độ Trazodone so với khi dùng Trazodone đơn độc.
Can thiệp: Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ để biết có cần tăng liều Trazodone hay không khi đang dùng thuốc cảm ứng CYP3A4.
Ví dụ: Rifampin, carbamazepin, phenytoin, cây ban (St. John's Wort)
Digoxin and phenytoin
Ảnh hưởng trên lâm sàng: Digoxin và phenytoin là các thuốc có chỉ số điều trị hẹp. Dùng đồng thời với Trazodone có thể làm tăng nồng độ digoxin hoặc phenytoin.
Can thiệp: Đo nồng độ digoxin hoặc phenytoin trong huyết tương trước khi bắt đầu dùng đồng thời với Trazodone. Tiếp tục theo dõi và giảm liều digoxin hoặc phenytoin khi cần thiết.
Ví dụ: Digoxin, phenytoin.
Các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương
Ảnh hưởng trên lâm sàng: Trazodone có thể làm tăng đáp ứng với thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương.
Can thiệp: Bệnh nhân cần được biết rằng Trazodone có thể làm tăng đáp ứng với rượu, barbiturat và các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác.
Ví dụ: Rượu, barbiturat.
Thuốc gây kéo dài khoảng QT
Ảnh hưởng trên lâm sàng: Dùng đồng thời các thuốc gây kéo dài khoảng QT có thể làm tăng thêm ảnh hưởng của Trazodone lên khoảng QT và làm tăng nguy cơ gây loạn nhịp tim.
Can thiệp: Tránh dùng kết hợp Trazodone với các thuốc khác được biết là gây kéo dài khoảng QTc.
Ví dụ: Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm 1A: Quinidin, procainamid, disopyramid; Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm 3: Amiodaron, sotalol; Thuốc chống loạn thần: Ziprasidon, clorpromazin, thioridazin; Kháng sinh: Gatifloxacin
Bảo quản
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
Chi tiết
- Số đăng ký
- 893110134823
- Quy cách
- Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
- Dạng bào chế
- Viên nén bao phim
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC ENLIE
- Nước sản xuất
- Việt Nam
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Thương hiệu
- Enlie
- Danh mục
- Thuốc chống trầm cảm
Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.








