Giao hàng

  • Đà Nẵng và lân cận 20kmTiệm tự giao. Miễn phí cho đơn từ 300.000đ, đơn nhỏ hơn dược sĩ gọi báo phí.
  • Tỉnh khácGiao qua Viettel Post, phí hiện ở bước thanh toán.
  • Nhận tại tiệmĐặt trước rồi ghé lấy, 7h–22h mỗi ngày, không mất phí giao.
Xem chi tiết giao hàng
BBidipharThuốc kê đơn

JARBIZIN 25MG BIDIPHAR 3X10

Thuốc Jarbizin 25mg được chỉ định trong điều trị đái tháo đường tuýp 2 và suy tim mãn tính có giảm phân suất tống máu.

Thuốc kê đơn chỉ bán khi có đơn của bác sĩ. Gửi ảnh đơn thuốc hoặc hỏi dược sĩ để được tư vấn và báo giá.

  • Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
    Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post.
  • Cần hỏi về sản phẩm này?
    Hỏi dược sĩ, miễn phí
  • Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.

Thành phần

Thành phầnHàm lượng
Empagliflozin25mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Jarbizin 25mg chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

Đái tháo đường tuýp 2:

Jarbizin 25mg được chỉ định để điều trị đái tháo đường tuýp 2 được kiểm soát không đầy đủ ở người lớn như một chất bổ trợ cho chế độ ăn uống và tập thể dục:

  • Dưới dạng đơn trị liệu khi metformin được xem là không phù hợp do không dung nạp.
  • Phối hợp với các thuốc khác để điều trị bệnh đái tháo đường.

Để biết các kết quả nghiên cứu về sự kết hợp, tác dụng kiểm soát đường huyết, các biến cố tim mạch và dân số nghiên cứu, xin xem thêm phần tài liệu kê toa.

Suy tim:

Jarbizin 25mg được chỉ định ở người lớn để điều trị suy tim mãn tính có triệu chứng kèm theo giảm phân suất tống máu.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc dùng trong bệnh đái tháo đường, thuốc hạ đường huyết khác, ngoại trừ insulin

Mã ATC: A10BK03

Dược lý và cơ chế tác dụng:

Empagliflozin là một chất ức chế SGLT2 cạnh tranh, chọn lọc, mạnh và thuận nghịch (IC50 là 1,3 nmol). Empagliflozin không ức chế các chất vận chuyển glucose khác quan trọng đối với việc vận chuyển glucose vào các mô ngoại vi và có tính chọn lọc cao hơn 5000 lần đối với SGLT2 so với SGLT1, chất vận chuyển chính chịu trách nhiệm hấp thu glucose ở ruột. SGLT2 có nhiều ở thận, trong khi ở các mô khác là không có hoặc rất ít. Nó chịu trách nhiệm, như là chất vận chuyển chủ yếu, cho sự tái hấp thu glucose từ màng lọc cầu thận trở lại tuần hoàn. Ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và có đường huyết cao, lượng glucose cao hơn sẽ được lọc và tái hấp thu.

Empagliflozin cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 bằng cách giảm tái hấp thu glucose ở thận. Lượng glucose được loại bỏ qua thận theo cơ chế đường thải qua nước tiểu phụ thuộc vào nồng độ glucose trong máu và GFR. Sự ức chế SGLT2 ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và tăng đường huyết dẫn đến bài tiết lượng glucose dư thừa qua nước tiểu. Ngoài ra, bắt đầu dùng empagliflozin làm tăng bài tiết natri dẫn đến lợi tiểu thẩm thấu và giảm thể tích nội mạch.

Ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2, bài tiết glucose qua nước tiểu tăng ngay sau khi dùng liều empagliflozin đầu tiên và liên tục tăng sau hơn 24 giờ cách liều. Tăng bài tiết glucose qua nước tiểu được duy trì tại thời điểm cuối tuần thứ 4 của giai đoạn điều trị, trung bình khoảng 78 g/ngày. Tăng bài tiết glucose trong nước tiểu dẫn đến giảm ngay lập tức nồng độ glucose trong huyết tương ở bệnh nhân tiểu đường tuýp 2.

Empagliflozin cải thiện cả mức đường huyết lúc đói và sau khi ăn. Cơ chế hoạt động của empagliflozin độc lập với chức năng tế bào beta và cơ chế của insulin, điều này góp phần làm giảm nguy cơ hạ đường huyết. Cải thiện các chất đánh dấu đại diện cho chức năng tế bào beta đã được ghi nhận bao gồm HOMA-β (Mô hình Đánh giá cân bằng nội mô tế bào β). Ngoài ra, quá trình bài tiết glucose qua nước tiểu cũng làm mất calo, liên quan đến giảm béo và giảm cân. Đã quan sát thấy glucose niệu khi dùng empagliflozin kèm theo tăng bài niệu, có thể góp phần làm giảm huyết áp trung bình và ổn định. Empagliflozin cũng làm giảm tái hấp thu natri và tăng vận chuyển natri đến ống lượn xa. Điều này có thể ảnh hưởng đến một số chức năng sinh lý, nhưng không bị giới hạn, bao gồm làm tăng điều hòa ngược cầu - ống thận, giảm cả tiền gánh và hậu gánh của tim, giảm điều hòa hoạt động giao cảm.

Dược động học

Hấp thu:

Dược động học của empagliflozin đã được nghiên cứu rộng rãi ở những người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân tiểu đường tuýp 2. Sau khi uống, empagliflozin được hấp thu nhanh chóng với nồng độ đỉnh trong huyết tương xảy ra ở tmax trung vị là 1,5 giờ sau khi dùng thuốc. Sau đó, nồng độ thuốc trong huyết tương giảm theo hai pha với một pha phân bố nhanh và một pha kết thúc tương đối chậm. AUC và Cmax trung bình ở trạng thái ổn định là 1870 nmol.h/l và 259 nmol/l với empagliflozin 10 mg và 4740 nmol.h/l và 687 nmol/l với empagliflozin 25 mg/lần/ngày. Phơi nhiễm toàn thân với empagliflozin tăng theo tỷ lệ với liều lượng. Các thông số dược động học ở trạng thái ổn định và liều đơn của empagliflozin là tương tự cho thấy dược động học tuyến tính theo thời gian. Không có sự khác biệt có liên quan lâm sàng về dược động học của empagliflozin trên những người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2.

Sử dụng empagliflozin 25 mg sau khi dùng bữa ăn giàu chất béo và nhiều calo dẫn đến phơi nhiễm thuốc thấp hơn 1 chút; AUC giảm khoảng 16% và Cmax giảm khoảng 37% so với tình trạng nhịn ăn. Đã quan sát thấy ảnh hưởng của thức ăn trên dược động học của empagliflozin không được xem là có liên quan lâm sàng và empagliflozin có thể được dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Phân bố:

Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định biểu kiến được ước tính là 73,8 l dựa trên phân tích dược động học theo dân số. Sau khi dùng dạng uống dung dịch [14C] - empagliflozin cho người tình nguyện khỏe mạnh, tỷ lệ phân bố trong hồng cầu xấp xỉ là 37% và liên kết với protein huyết tương là 86%.

Biến đổi sinh học:

Không có chất chuyển hóa chính nào của empagliflozin được phát hiện trong huyết tương người và chất chuyển hóa chủ yếu nhất là ba chất liên hợp glucuronid (2-, 3- và 6-0 glucuronid). Phơi nhiễm toàn thân của mỗi chất chuyển hóa này ít hơn 10% tổng số chất liên quan đến thuốc. Các nghiên cứu in vitro gợi ý rằng con đường chuyển hóa chính của empagliflozin ở người là glucuronid hóa bởi uridin 5'-diphospho-glucuronosyltransferase UGT2B7, UGT1A3, UGT1A8 và UGT1A9.

Thải trừ:

Dựa trên phân tích dược động học trên dân số, thời gian bán thải do thải trừ biểu kiến của empagliflozin được ước tính là 12,4 giờ và độ thanh thải biểu kiến qua đường uống là 10,6 l/giờ. Sự thay đổi giữa các đối tượng và dân số còn lại đối với độ thanh thải qua đường uống của empagliflozin lần lượt là 39,1% và 35,8%. Với liều dùng 1 lần/ngày, nồng độ empagliflozin trong huyết tương ở trạng thái ổn định đã đạt được ở liều thứ năm. Tương tự như thời gian bán thải, tới 22% liều tích lũy, biểu hiện bằng AUC huyết tương, được quan sát thấy ở trạng thái ổn định. Sau khi sử dụng dung dịch [14C] - empagliflozin cho người tình nguyện khỏe mạnh, khoảng 96% thuốc liên quan có hoạt tính phóng xạ đã được thải trừ trong phân (41%) hoặc nước tiểu (54%). Phần lớn thuốc liên quan có hoạt tính phóng xạ được tìm thấy trong phân là không đổi so với thuốc ban đầu và xấp xỉ một nửa thuốc có hoạt tính phóng xạ được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng không đổi so với ban đầu.

Cách dùng

Cách dùng

Có thể uống thuốc Jarbizin 25mg cùng hoặc không cùng với thức ăn, nuốt cả viên với nước.

Liều dùng

Đái tháo đường tuýp 2:

Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg empagliflozin/lần/ngày cho liệu pháp đơn trị liệu và liệu pháp phối hợp với các thuốc khác để điều trị bệnh đái tháo đường. Ở những bệnh nhân dung nạp empagliflozin 10 mg/lần/ngày có eGFR ≥ 60 ml/phút/1,73 m² và cần kiểm soát đường huyết chặt hơn, có thể tăng liều lên 25 mg/lần/ngày. Liều tối đa hàng ngày là 25 mg.

Suy tim:

Liều khuyến cáo là 10 mg empagliflozin/lần/ngày.

Tất cả chỉ định:

Khi sử dụng empagliflozin kết hợp với một sulphonylurea hoặc với insulin, có thể xem xét dùng liều sulphonylurea hoặc insulin thấp hơn để giảm nguy cơ hạ đường huyết.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt:

Bệnh nhân suy thận

Ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2, hiệu quả trên đường huyết của empagliflozin phụ thuộc vào chức năng thận. Tham khảo Bảng 1 để biết các khuyến cáo điều chỉnh liều theo eGFR hoặc CrCl.

Bảng 1. Khuyến cáo điều chỉnh liều

Chỉ địnheGFR (mL/phút/1,73 m²) hoặc CrCl (mL/phút)Tổng liều hằng ngày
Đái tháo đường typ 2≥ 60Khởi đầu dùng 10 mg empagliflozin. Ở những bệnh nhân dung nạp với 10 mg empagliflozin và cần bổ sung kiểm soát đường huyết, có thể tăng liều lên 25 mg empagliflozin.
 45 đến < 60Không bắt đầu dùng empagliflozin. Tiếp tục dùng 10 mg empagliflozin ở những bệnh nhân đã dùng empagliflozin.
 < 45Không khuyến cáo dùng empagliflozin.
Suy tim (có hoặc không kèm theo đái tháo đường typ 2)≥ 20Liều khuyến cáo hằng ngày là 10 mg empagliflozin.
 < 20Không khuyến cáo dùng empagliflozin.

* Xem phần 6. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc, 10. Tác dụng không mong muốn, 12. Thông tin về dược lý, lâm sàng.

Do cơ chế tác dụng của thuốc, tác dụng hạ đường huyết của empagliflozin phụ thuộc vào chức năng thận. Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân có eGFR ≥ 60 mL/phút/1,73 m² hoặc CrCl ≥ 60 mL/phút.

Để điều trị đái tháo đường typ 2, không nên bắt đầu dùng empagliflozin ở những bệnh nhân có eGFR < 60 mL/phút/1,73 m² hoặc CrCl < 60 mL/phút. Ở những bệnh nhân đang dùng empagliflozin có eGFR liên tục rơi vào khoảng < 60 mL/phút/1,73 m² hoặc CrCl < 60 mL/phút, nên điều chỉnh liều empagliflozin hoặc duy trì liều 10 mg/lần/ngày. Nên ngừng sử dụng empagliflozin khi eGFR liên tục < 45 mL/phút/1,73 m² hoặc CrCl liên tục < 45 mL/phút.

Để điều trị suy tim ở bệnh nhân có hoặc không mắc bệnh đái tháo đường typ 2, có thể bắt đầu dùng hoặc tiếp tục dùng empagliflozin 10 mg khi eGFR ≥ 20 mL/phút/1,73 m² hoặc CrCl ≥ 20 mL/phút.

Không nên sử dụng empagliflozin cho bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) hoặc bệnh nhân đang lọc máu. Chưa có đủ dữ liệu để hỗ trợ việc sử dụng thuốc ở những bệnh nhân này.

Bệnh nhân suy gan

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan. Phơi nhiễm với empagliflozin tăng lên ở bệnh nhân suy gan nặng. Kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân suy gan nặng còn hạn chế và do đó không sử dụng cho nhóm bệnh nhân này.

Bệnh nhân cao tuổi

Không có khuyến cáo điều chỉnh liều dựa theo tuổi. Ở bệnh nhân ≥ 75 tuổi, cần tính đến nguy cơ suy giảm thể tích tăng lên.

Ở những bệnh nhân ≥ 85 tuổi, không khuyến cáo bắt đầu điều trị bằng empagliflozin do kinh nghiệm điều trị còn hạn chế.

Bệnh nhân trẻ em

Tính an toàn và hiệu quả của empagliflozin ở trẻ em và thanh thiếu niên vẫn chưa được thiết lập. Không có sẵn dữ liệu.

Xử trí quá liều

Trong trường hợp quá liều, nên bắt đầu điều trị phù hợp với tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Loại bỏ empagliflozin bằng thẩm tách máu chưa được nghiên cứu.

Quên liều

Nếu quên dùng một liều, nên uống ngay khi nhớ ra; tuy nhiên, không nên dùng một liều gấp đôi/lần trong cùng một ngày.

Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Tác dụng phụ

Đái tháo đường tuýp 2:

Tổng số 15.582 bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 đã được điều trị trong các nghiên cứu lâm sàng để đánh giá tính an toàn của empagliflozin, trong đó 10.004 bệnh nhân được dùng empagliflozin, đơn trị liệu hoặc kết hợp với metformin, một sulphonylurea, pioglitazon, chất ức chế DPP-4 hoặc insulin.

Trong 6 thử nghiêm có đổi chứng với giả dược kéo dài từ 18 đến 24 tuần, 3.534 bệnh nhân đã tham gia, trong đó 1.183người được điều trị bằng giả dược và 2.351 người được điều trị bằng empagliflozin. Ty lệ chung của các biến cố bất lợi ở bệnh nhân được điều trị bằng empagliflozin tuơng tự như giả dược. Phản ứng bắt lợi được báo cáo phổ biến nhất là hạ đường huyết khi sử dụng với sulphonylurea hoặc insulin

Suy tim:

Nghiên cứu EMPEROR-Reduced bao gồm 3.730 bệnh nhân bị suy tim và giảm phân suất tổng máu được điều trị bằngempagliflozin 10 mg hoãc giả dược. Khoảng một nửa số bệnh nhân bị đái tháo đường tuýp 2. Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là giảm thể tích (empagliflozin 10 mg: 10,6%. Giả dược: 9,9%). Hạ đường huyết nghiêm trọng (các trườnghợp cần cấp cứu) chỉ được quan sát thấy ở bệnh nhân đái tháo đường.

Hồ sơ an toàn tổng thể của empagliflozin nói chung là nhất quán trong các chỉ định được nghiên cứu. Không có phản ứng phụ mới nào được xác định trong trong nghiên nghi cứu suyy tim EMEPEROR-Reduced.

Xem thêm bảng danh sách các tác dụng không mong muốn trong tài liệu kê toa của thuốc.

Lưu ý

Chống chỉ định

Thuốc Jarbizin 25mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Nhiễm toan ceton:

Các trường hợp hiếm gặp nhiễm toan ceton, bao gồm cả các trường hợp đe dọa tính mạng và tử vong, đã được báo cáo ở những bệnh nhân bị đái tháo đường được điều trị bằng thuốc ức chế SGLT2, bao gồm cả empagliflozin. Trong một số trường hợp, tình trạng này xuất hiện một cách không điển hình, chỉ với sự tăng trung bình đường huyết, dưới 14 mmol/l (250 mg/dl). Chưa rõ liệu nhiễm toan ceton có xảy ra nhiều hơn với liều empagliflozin cao hơn hay không.

Nguy cơ nhiễm toan ceton phải được xem xét trong trường hợp có các triệu chứng không điển hình như buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, khát nhiều, khó thở, lú lẫn, mệt mỏi bất thường hoặc buồn ngủ. Bệnh nhân cần được đánh giá tình trạng nhiễm toan ceton ngay lập tức nếu các triệu chứng này xảy ra, bất kể mức đường huyết.

Ở những bệnh nhân nghi ngờ hoặc chẩn đoán nhiễm toan ceton, nên ngừng điều trị bằng empagliflozin ngay lập tức.

Nên tạm ngừng điều trị ở những bệnh nhân nhập viện để làm các phẫu thuật lớn hoặc bị bệnh nặng cấp tính. Khuyến cáo theo dõi ceton ở những bệnh nhân này. Đo nồng độ ceton trong máu được ưu tiên hơn so với trong nước tiểu. Có thể bắt đầu điều trị lại bằng empagliflozin khi giá trị ceton bình thường và tình trạng của bệnh nhân đã ổn định.

Trước khi bắt đầu dùng empagliflozin, nên xem xét các yếu tố trong tiền sử bệnh nhân có thể dẫn đến nhiễm toan ceton.

Những bệnh nhân có thể có nguy cơ nhiễm toan ceton cao hơn bao gồm bệnh nhân có chức năng dự trữ của tế bào beta thấp (ví dụ bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có C-peptid thấp hoặc bệnh đái tháo đường tự miễn tiềm ẩn ở người lớn (LADA) hoặc bệnh nhân có tiền sử viêm tụy), bệnh nhân bị các bệnh dẫn đến phải hạn chế dùng thức ăn hoặc bị mất nước nghiêm trọng, bệnh nhân giảm liều insulin và bệnh nhân tăng nhu cầu insulin do các bệnh cấp tính, phẫu thuật hoặc nghiện rượu. Nên sử dụng thận trọng thuốc ức chế SGLT2 cho những bệnh nhân này.

Không khuyến cáo bắt đầu lại điều trị bằng thuốc ức chế SGLT2 ở những bệnh nhân trước đó đã bị nhiễm toan ceton trong khi điều trị bằng thuốc ức chế SGLT-2, trừ khi xác định rõ ràng do nguyên nhân khác và đã giải quyết được nguyên nhân đó.

Không nên sử dụng thuốc để điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1. Dữ liệu từ một chương trình thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1 cho thấy sự xuất hiện nhiễm toan ceton tăng lên với tần suất thường xuyên ở bệnh nhân được điều trị bằng empagliflozin 10 mg và 25 mg như một chất bổ trợ cho insulin so với giả dược.

Suy thận:

Không nên sử dụng empagliflozin cho bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) hoặc bệnh nhân đang lọc máu. Chưa có đủ dữ liệu để hỗ trợ việc sử dụng thuốc ở những bệnh nhân này.

Theo dõi chức năng thận: Đánh giá chức năng thận được khuyến cáo như sau:

Trước khi bắt đầu dùng empagliflozin và định kỳ trong khi điều trị, tức là tối thiểu kiểm tra hàng năm.

Trước khi bắt đầu điều trị phối hợp với bất kỳ thuốc nào có thể có tác động xấu đến chức năng thận.

Nguy cơ suy giảm thể tích:

Dựa trên cơ chế tác dụng của thuốc ức chế SGLT-2, dùng thuốc lợi tiểu thẩm thấu đồng thời với điều trị thải đường qua nước tiểu có thể dẫn đến hạ huyết áp vừa phải. Do đó, cần thận trọng đối với những bệnh nhân mà sự giảm huyết áp do empagliflozin gây ra có thể tạo ra một nguy cơ, như những bệnh nhân đã biết mắc bệnh tim mạch, bệnh nhân đang điều trị chống tăng huyết áp có tiền sử hạ huyết áp hoặc bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên.

Trong những trường hợp có thể dẫn đến mất dịch (như bệnh đường tiêu hóa), nên theo dõi cẩn thận tình trạng thể tích (ví dụ: khám sức khỏe, đo huyết áp, xét nghiệm cận lâm sàng bao gồm hematocrit) và điện giải cho bệnh nhân dùng empagliflozin. Nên xem xét ngừng điều trị tạm thời empagliflozin cho đến khi hết tình trạng mất dịch.

Bệnh nhân cao tuổi:

Tác dụng của empagliflozin đối với bài tiết glucose trong nước tiểu có liên quan đến thuốc lợi tiểu thẩm thấu, những thuốc có thể ảnh hưởng đến tình trạng đủ nước trong cơ thể. Bệnh nhân ≥ 75 tuổi có thể có nhiều nguy cơ bị suy giảm thể tích. Số lượng bệnh nhân ở nhóm này điều trị với empagliflozin gặp tác dụng phụ cao hơn so với nhóm dùng giả dược. Do đó, cần đặc biệt chú ý đến lượng dịch bù vào của bệnh nhân này trong trường hợp điều trị kết hợp các thuốc có thể dẫn đến suy giảm thể tích (ví dụ: thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế ACE). Kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân ≥ 85 tuổi còn hạn chế. Không khuyến cáo bắt đầu điều trị bằng empagliflozin ở nhóm đối tượng này.

Nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng:

Các trường hợp nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng bao gồm viêm thận - bể thận và nhiễm trùng niệu đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng empagliflozin. Nên xem xét ngừng sử dụng tạm thời empagliflozin ở những bệnh nhân bị nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng.

Viêm cân mạc hoại tử ở đáy chậu (hoại thư Fournier):

Đã có báo cáo các trường hợp viêm cân mạc hoại tử ở đáy chậu (còn gọi là hoại thư Fournier) ở bệnh nhân nữ và nam dùng thuốc ức chế SGLT2. Đây là một trường hợp hiếm gặp nhưng nghiêm trọng và có khả năng đe dọa tính mạng, cần can thiệp phẫu thuật khẩn cấp và điều trị kháng sinh.

Bệnh nhân nên tìm kiếm sự chăm sóc y tế nếu có các triệu chứng kết hợp đau, căng, ban đỏ hoặc sưng tấy ở vùng sinh dục hoặc đáy chậu, kèm theo sốt hoặc khó chịu. Cần biết rằng nhiễm trùng niệu - sinh dục hoặc áp xe vùng đáy chậu có thể báo trước viêm cân mạc hoại tử. Nếu nghi ngờ bị hoại thư Fournier, nên ngừng sử dụng empagliflozin và tiến hành điều trị kịp thời (bao gồm cả kháng sinh và phẫu thuật mở ổ).

Thủ thuật cắt đoạn chi dưới:

Đã quan sát thấy sự gia tăng các trường hợp cắt đoạn chi dưới (chủ yếu là ngón chân) trong các nghiên cứu lâm sàng dài hạn với một chất ức chế SGLT2 khác. Không biết liệu điều này có xảy ra khi dùng empagliflozin hay không. Giống như tất cả các bệnh nhân đái tháo đường, điều quan trọng là phải tư vấn cho bệnh nhân cách chăm sóc bàn chân hàng ngày để phòng ngừa.

Tổn thương gan:

Các trường hợp tổn thương gan đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng. Chưa thiết lập mối quan hệ nhân quả giữa empagliflozin và tổn thương gan.

Hematocrit tăng cao:

Đã quan sát thấy tăng hematocrit khi điều trị bằng empagliflozin.

Các xét nghiệm nước tiểu:

Do cơ chế tác dụng, bệnh nhân dùng empagliflozin sẽ cho kết quả dương tính với glucose trong nước tiểu.

Gây nhiễu xét nghiệm 1,5-anhydroglucitol (1,5-AG):

Theo dõi kiểm soát đường huyết với xét nghiệm 1,5-AG không được khuyến cáo vì các phép đo 1,5-AG không đáng tin cậy trong việc đánh giá kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế SGLT2. Nên sử dụng các phương pháp thay thế để theo dõi kiểm soát đường huyết.

Thận trọng với tá dược:

Jarbizin 25mg có chứa tá dược lactose monohydrat: không nên dùng cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose - galactose.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Empagliflozin ít có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Nên khuyên bệnh nhân thực hiện các biện pháp phòng ngừa để tránh hạ đường huyết khi lái xe và sử dụng máy móc, đặc biệt khi empagliflozin được sử dụng kết hợp với một sulphonylurea và/hoặc insulin.

Thời kỳ mang thai

Không có dữ liệu về việc sử dụng empagliflozin ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy empagliflozin đi qua nhau thai trong cuối kỳ mang thai ở một mức độ rất hạn chế nhưng không chỉ ra tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với sự phát triển sớm của phôi thai. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy những tác dụng bất lợi đối với sự phát triển sau khi sinh. Như một biện pháp phòng ngừa, tốt nhất là tránh sử dụng empagliflozin trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có dữ liệu nào ở người về sự bài tiết của empagliflozin vào sữa. Dữ liệu độc tính sẵn có ở động vật cho thấy sự bài tiết của empagliflozin vào sữa. Không thể loại trừ rủi ro đối với trẻ sơ sinh/nhũ nhi. Không nên sử dụng empagliflozin trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

Tương tác dược lực học:

Thuốc lợi tiểu:

Empagliflozin có thể làm tăng thêm tác dụng lợi tiểu của thiazid, thuốc lợi tiểu quai và có thể làm tăng nguy cơ mất nước, hạ huyết áp.

Insulin và các thuốc kích thích bài tiết insulin:

Insulin và các chất kích thích bài tiết insulin như sulphonylurea, có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết. Do đó, có thể cần một liều thấp hơn của insulin hoặc một chất kích thích tiết insulin để giảm nguy cơ hạ đường huyết khi dùng kết hợp với empagliflozin.

Tương tác dược động học:

Ảnh hưởng của các sản phẩm thuốc khác đối với empagliflozin:

Dữ liệu in vitro gợi ý rằng con đường chuyển hóa chính của empagliflozin ở người là glucuronid hóa bởi các uridin 5'-diphosphoglucuronosyltransferase UGT1A3, UGT1A8, UGT1A9 và UGT2B7. Empagliflozin là một cơ chất của các chất vận chuyển hấp thu ở người OAT3, OATP1B1 và OATP1B3, nhưng không phải của OAT1 và OCT2. Empagliflozin là một cơ chất của P-glycoprotein (P-gp) và protein kháng ung thư vú (BCRP).

Dùng đồng thời empagliflozin với probenecid, một chất ức chế enzym UGT và OAT3, làm tăng 26% nồng độ đỉnh của empagliflozin trong huyết tương (Cmax) và tăng 53% diện tích dưới đường cong (AUC). Những thay đổi này không được xem là có ý nghĩa về mặt lâm sàng.

Ảnh hưởng của chất cảm ứng UGT (như rifampicin hoặc phenytoin) trên empagliflozin chưa được nghiên cứu. Không khuyến cáo điều trị đồng thời với các chất đã được biết gây cảm ứng enzym UGT do có nguy cơ giảm hiệu quả. Nếu phải dùng đồng thời với một chất cảm ứng các enzym UGT này, theo dõi kiểm soát đường huyết để đánh giá đáp ứng với empagliflozin là phù hợp.

Một nghiên cứu tương tác với gemfibrozil, một chất ức chế in vitro các chất vận chuyển OAT3 và OATP1B1/1B3, cho thấy rằng Cmax của empagliflozin tăng 15% và AUC tăng 59% sau khi dùng đồng thời. Những thay đổi này không được xem là có ý nghĩa về mặt lâm sàng.

Ức chế chất vận chuyển OATP1B1/1B3 bằng cách dùng đồng thời với rifampicin dẫn đến Cmax và AUC của empagliflozin tăng lần lượt là 75% và 35%. Những thay đổi này không được xem là có ý nghĩa về mặt lâm sàng.

Phơi nhiễm với empagliflozin cũng tương tự khi dùng và không dùng đồng thời với verapamil, một chất ức chế P-gp, cho thấy rằng việc ức chế P-gp không có bất kỳ tác dụng lâm sàng nào đối với empagliflozin.

Các nghiên cứu tương tác cho thấy dược động học của empagliflozin không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời với metformin, glimepirid, pioglitazon, sitagliptin, linagliptin, warfarin, verapamil, ramipril, simvastatin, torasemid và hydroclorothiazid.

Ảnh hưởng của empagliflozin đối với các sản phẩm thuốc khác:

Dựa trên các nghiên cứu in vitro, empagliflozin không ức chế, bất hoạt hoặc cảm ứng các đồng dạng CYP450. Empagliflozin không ức chế UGT1A1, UGT1A3, UGT1A8, UGT1A9 hoặc UGT2B7. Do đó, tương tác thuốc - thuốc liên quan đến phần lớn các đồng dạng CYP450 và UGT với empagliflozin và các cơ chất của những enzym này khi sử dụng đồng thời được xem là không đáng kể.

Empagliflozin không ức chế P-gp ở liều điều trị. Dựa trên các nghiên cứu in vitro, empagliflozin được xem là không có khả năng gây ra tương tác với các thuốc là cơ chất của P-gp. Sử dụng đồng thời digoxin, một cơ chất của P-gp, với empagliflozin làm tăng AUC và Cmax của digoxin lần lượt là 6% và 14%. Những thay đổi này không được xem là có ý nghĩa về mặt lâm sàng.

In vitro, empagliflozin không ức chế các chất vận chuyển hấp thu ở người như OAT3, OATP1B1 và OATP1B3 tại nồng độ huyết tương có liên quan về mặt lâm sàng. Do đó, tương tác thuốc - thuốc với chất nền của các chất vận chuyển hấp thu này được xem là không đáng kể.

Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Chi tiết

Số đăng ký
893110464323
Quy cách
Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC - TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH
Nước sản xuất
Việt Nam
Phân loại
Thuốc kê đơn
Thương hiệu
Bidiphar

Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.

Có thể bạn cũng cần

Xem thêm thuốc trị tiểu đường