Giao hàng

  • Đà Nẵng và lân cận 20kmTiệm tự giao. Miễn phí cho đơn từ 300.000đ, đơn nhỏ hơn dược sĩ gọi báo phí.
  • Tỉnh khácGiao qua Viettel Post, phí hiện ở bước thanh toán.
  • Nhận tại tiệmĐặt trước rồi ghé lấy, 7h–22h mỗi ngày, không mất phí giao.
Xem chi tiết giao hàng
HHeteroThuốc kê đơn

IRBIS HTZ -150MG/12.5MG HETERO 3X10

Thuốc Irbis Htz -150/12.5 được chỉ định để điều trị tăng huyết áp vô căn ở người trưởng thành mà không đáp ứng đầy đủ với điều trị đơn độc irbesartan hoặc HTZ.

Thuốc kê đơn chỉ bán khi có đơn của bác sĩ. Gửi ảnh đơn thuốc hoặc hỏi dược sĩ để được tư vấn và báo giá.

  • Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
    Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post.
  • Cần hỏi về sản phẩm này?
    Hỏi dược sĩ, miễn phí
  • Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.

Thành phần

Thành phầnHàm lượng
Hydrochlorothiazide12.5mg
Irbesartan150mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Irbis Htz -150/12.5 được chỉ định để điều trị tăng huyết áp vô căn ở người trưởng thành mà không đáp ứng đầy đủ với điều trị đơn độc irbesartan hoặc HTZ.

Dược lực học

Nhóm thuốc: Irbesartan là thuốc kết hợp của chất đối kháng thụ thể angiotensin-II, irbesartan, và một thuốc lợi tiểu nhóm thiazid, hydrochlorothiazid. Thuốc kết hợp của hai thành phần này có tác dụng hạ huyết áp, làm giảm huyết áp ở mức độ mạnh so với tác dụng của từng thành phần riêng lẻ.

Thuốc kết hợp hydrochlorothiazid và irbesartan có tác dụng hạ huyết áp phụ thuộc vào liều lượng trong phạm vi liều điều trị.

Irbesartan

Ở các đối tượng khỏe mạnh, khi dùng liều duy nhất irbesartan 300 mg, thuốc có tác dụng hạ áp phụ thuộc vào liều. Sự ức chế đầy đủ (100%) được ghi nhận 4 giờ sau khi uống các liều 150 mg hoặc 300 mg và về cơ bản (60% và 40% lần lượt với các liều 300 mg và 150 mg) được duy trì trong 24 giờ.

Ở bệnh nhân cao huyết áp, sự ức chế thụ thể angiotensin II sau khi điều trị với irbesartan trong một thời gian dài tối đa tăng nồng độ angiotensin II trong huyết tương từ 1,5 đến 2 lần và tăng nồng độ renin trong huyết tương từ 2 đến 3 lần. Nồng độ aldosteron trong huyết tương thường giảm khi dùng irbesartan, nhưng nồng độ kali huyết thanh không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng thuốc ở các liều khuyến cáo. Ở bệnh nhân cao huyết áp, điện giải huyết thanh dường như có liên quan tới dài hạn (tên gợi mở) không ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ ion calci, dòng chảy huyết tương thận hoặc phân số lọc cầu thận.

Trong các nghiên cứu liều dùng irbesartan ở bệnh nhân cao huyết áp, không có ghi nhận ảnh hưởng làm sàng đáng kể của thuốc đến nồng độ triglycerid khi đói, nồng độ cholesterol toàn phần, nồng độ HDL-cholesterol, hoặc nồng độ glucose khi đói. Irbesartan dùng đường uống cũng không gây ảnh hưởng đến acid uric huyết thanh khi điều trị trong khoảng thời gian dài và không ảnh hưởng đến sự bài tiết acid uric trong nước tiểu.

Hydrochlorothiazid

Sau khi uống hydrochlorothiazid, thuốc bắt đầu có tác dụng trong vòng 2 giờ, tác dụng lợi tiểu đạt tối đa trong khoảng 4 giờ và kéo dài trong khoảng từ 6 đến 12 giờ.

Dược động học

Sử dụng đồng thời hydrochlorothiazid và irbesartan không gây ảnh hưởng đến dược động học của từng thành phần riêng biệt.

Irbesartan và hydrochlorothiazid là thuốc dùng đường uống và không đòi hỏi phải chuyển hóa sinh học để trở thành chất có hoạt tính. Sau khi uống, mức độ sinh khả dụng tuyệt đối của từng thành phần lần lượt là 60–80% và 50–80% đối với irbesartan và hydrochlorothiazid. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến khả năng sinh học của thuốc. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1,5–2 giờ đối với irbesartan và 1–2,5 giờ đối với hydrochlorothiazid.

Tỷ lệ gắn kết của irbesartan với protein huyết tương là khoảng 96%, gắn kết không đáng kể với các thành phần tế bào máu. Thể tích phân bố của irbesartan là 53–93 lít. Hydrochlorothiazid gắn kết 68% với protein huyết tương, và thể tích phân bố biểu kiến của thuốc là 0,83–1,14 lít/kg.

Dược động học của irbesartan biểu thị tuyến tính theo liều ở các khoảng liều từ 10 đến 600 mg. Một sự gia tăng hấp thu ở liều hấp thụ khi dùng thuốc đường uống ở các mức liều vượt quá 600 mg được ghi nhận; tuy nhiên, cơ chế này vẫn chưa được biết rõ. Độ thanh thải toàn phần huyết tương và độ thanh thải thận lần lượt nằm trong khoảng từ 157 đến 176 ml/phút và 3,0 đến 3,5 ml/phút.

Thời gian bán thải cuối cùng của irbesartan là từ 11 đến 15 giờ. Nồng độ thuốc ổn định trong huyết tương đạt được trong vòng 3 ngày sau khi bắt đầu điều trị với phác đồ dùng thuốc một lần mỗi ngày. Tích lũy giới hạn của irbesartan (65 tuổi) so với bệnh nhân trẻ tuổi hơn (18–40 tuổi). Tuy nhiên, không có sự thay đổi đáng kể về thời gian bán thải cuối cùng. Không cần điều chỉnh liều lượng ở bệnh nhân cao tuổi khi dùng irbesartan.

Thời gian bán thải trung bình cuối cùng của hydrochlorothiazid được ghi nhận trong khoảng từ 5 đến 15 giờ.

Sau khi sử dụng irbesartan đánh dấu phóng xạ \(^{14}C\) bằng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch, 80–85% hoạt tính phóng xạ thu hồi trong huyết tương là do irbesartan không thay đổi. Irbesartan được chuyển hóa ở gan thông qua con đường liên hợp glucuronid và quá trình oxy hóa. Chất chuyển hóa chính lưu thông trong máu là irbesartan glucuronid liên hợp không hoạt tính (khoảng 6%).

Các dữ liệu nghiên cứu in vitro cho thấy irbesartan được oxy hóa chủ yếu bởi enzym CYP2C9 hoặc đồng enzym cytochrom P450; sự chuyển hóa thông qua isoenzym CYP3A4 là không đáng kể.

Irbesartan và các chất chuyển hóa của thuốc được thải trừ qua cả hai đường mật và thận. Sau khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch irbesartan đánh dấu phóng xạ \(^{14}C\), khoảng 20% hoạt tính phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu và phần còn lại trong phân. Ít hơn 2% liều dùng được thải trừ dưới dạng irbesartan không thay đổi qua thận. Có thể 61% liều dùng đường uống được thải trừ dưới dạng không thay đổi trong vòng 24 giờ.

Hydrochlorothiazid được thải trừ chọn lọc qua đường thận bằng lọc cầu thận và bài tiết qua ống thận.

Cách dùng

Cách dùng

Thuốc Irbis Htz -150/12.5 dùng đường uống. Viên nén Irbis Htz có thể dùng trong hoặc ngoài bữa ăn.

Liều dùng

Thận trọng chung

Các tác dụng không mong muốn của irbesartan thường hiếm gặp và dường như độc lập với liều dùng; tác dụng không mong muốn do hydrochlorothiazid bao gồm cả tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều (chủ yếu là hạ kali máu) và các trường hợp không phụ thuộc vào liều (ví dụ như viêm tụy), tuy nhiên các tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều phổ biến hơn các tác dụng không phụ thuộc liều.

Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được trong vòng 2 đến 4 tuần sau khi thay đổi liều.

Viên nén Irbis Htz có thể dùng trong hoặc ngoài bữa ăn.

Viên nén Irbis Htz có thể được dùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

Điều trị ban đầu

Liều khởi đầu thông thường là irbesartan-hydrochlorothiazid 150/12,5 mg mỗi ngày một lần. Liều dùng có thể tăng lên 300/25mg mỗi ngày 1 lần sau khi bắt đầu điều trị từ 1 đến 2 tuần nếu cần thiết để kiểm soát huyết áp. Không khuyến cáo điều trị ban đầu với viên nén Irbis Htz ở bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch.

Điều trị bổ sung

Đối với bệnh nhân không kiểm soát được bệnh khi điều trị đơn với irbesartan hoặc hydrochlorothiazid, các liều khuyến cáo viên nén Irbis Htz, nhằm mục đích tăng hiệu quả trung bình, là irbesartan-hydrochlorothiazid 150/12,5mg, 300/12,5mg, và 300/25mg. Tác dụng tăng hiệu quả lớn nhất có khả năng đạt được trong giai đoạn chuyển từ đơn trị liệu sang điều trị với liều 150/12,5 mg.

Điều trị thay thế

Viên nén Irbis Htz có thể thay thế cho các thành phần chuẩn độ.

Suy thận

Các phác đồ điều trị thông thường với viên nén Irbis Htz được chỉ định cho bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin > 30ml/phút. Viên nén Irbis Htz không được khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân bị suy thận trầm trọng vì những bệnh nhân này nên dùng thuốc lợi tiểu quai hơn là nhóm thuốc thiazid.

Suy gan

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.

Trẻ em

Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trẻ em và trẻ vị thành niên vì chưa xác định tính an toàn và hiệu quả của thuốc trên các đối tượng này.

Xử trí quá liều

Irbesartan:

Không có thông tin cụ thể về tình trạng quá liều ở người. Tuy nhiên, các liều hàng ngày 900 mg trong 8 tuần được ghi nhận dung nạp tốt. Những biểu hiện có thể được coi là do quá liều là hạ huyết áp và tim đập nhanh; nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra. Irbesartan không bị loại trừ bởi thẩm tách máu. Liên hệ tới trung tâm chống độc được chứng nhận tại địa phương để cập nhật thông tin về điều trị quá liều. Cần quan tâm đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh.

Các ghi nhận trong phòng thí nghiệm về nồng độ irbesartan trong huyết thanh không được phổ biến rộng rãi, và những ghi nhận này, trong bất kì trường hợp nào, đều không có vai trò cụ thể trong xử trí quá liều irbesartan.

Trong các nghiên cứu độc tính của thuốc dùng đường uống ở mức độ cấp tính với irbesartan ở chuột đã cho thấy liều gây tử vong cấp tính là các liều vượt quá 2000 mg/kg, lần lượt khoảng 25 và 50 lần cao hơn liều dùng khuyến cáo tối đa ở người (300mg) trên cơ sở liều tính theo mg/m².

Hydrochlorothiazid:

Các dấu hiệu và triệu chứng quá liều thường gặp nhất ở người là những trường hợp gây ra bởi sự mất chất điện giải (hạ kali máu, giảm nồng độ clo máu, hạ natri máu) và mất nước do lợi tiểu quá mức. Hạ kali máu có thể làm nặng hơn loạn nhịp tim nếu bệnh nhân được điều trị với cả digitalis. Mức độ loại trừ hydrochlorothiazid bởi sự thẩm tách máu chưa được xác định. Liều gây tử vong trung bình của hydrochlorothiazide là cao hơn 10 g/kg ở cả chuột và chuột cống.

Quên liều

Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.

Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ kết hợp irbesartan/hydrochlorothiazid

Trong số 898 bệnh nhân nhận hợp chất kết hợp irbesartan/hydrochlorothiazid ở các liều khác nhau của liệu pháp kết hợp irbesartan/hydrochlorothiazid (liều điều trị trong khoảng 37,5 mg/6,25 mg đến 300 mg/25 mg) ở các thử nghiệm kiểm soát giả dược, 25,5% bệnh nhân đã gặp phải tác dụng không mong muốn. Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được ghi nhận là chóng mặt (5,6%), mệt mỏi (4,9%), buồn nôn/nôn (1,8%), và phát ban (1,4%). Ngoài ra, các tình trạng tăng urê nitơ huyết (BUN) (2,3%), tăng nồng độ kali huyết (1,7%) và tăng creatinin huyết (1,1%) cũng thường được quan sát thấy trong các thử nghiệm này.

Các tác dụng không mong muốn ghi nhận được báo cáo từ các thử nghiệm kiểm soát giả dược được liệt kê trong Bảng 1 bên dưới.

Tần suất gặp phải của các tác dụng không mong muốn liệt kê bên dưới được quy định như sau: rất phổ biến (≥ 1/10); phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10); không phổ biến (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000). Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được sắp xếp theo thứ tự giảm dần mức độ nghiêm trọng.

Bảng 1. Tác dụng không mong muốn nghi nhận từ thử nghiệm kiểm soát giả dược và báo cáo tự phát

Phân loại hệ cơ quanTần suấtTác dụng không mong muốn
Xét nghiệmPhổ biếnTăng urê nitơ huyết (BUN), tăng creatinin huyết và tăng creatine kinase huyết
 Không phổ biếnGiảm kali và natri trong huyết thanh
Rối loạn timKhông phổ biếnHạ huyết áp, hạ nhịp tim nhanh, phù nề
Rối loạn hệ thần kinhPhổ biếnChóng mặt
 Không phổ biếnChóng mặt tư thế
 Chưa rõĐau đầu
Rối loạn tai và tai trongChưa rõÙ tai
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thấtChưa rõHo
Rối loạn tiêu hóaPhổ biếnBuồn nôn/nôn
 Không phổ biếnTiêu chảy
 Chưa rõKhó tiêu, loạn vị giác
Rối loạn thận và tiết niệuPhổ biếnTiểu tiện bất thường
 Chưa rõSuy giảm chức năng thận, thậm chí có một số trường hợp bị suy thận ở những bệnh nhân có nguy cơ cao
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kếtKhông phổ biếnSưng tay, chân
 Chưa rõĐau khớp, đau cơ
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡngChưa rõTăng kali huyết
Rối loạn mạch máuKhông phổ biếnĐỏ bừng
Rối loạn chung và tại vị trí điều trịPhổ biếnMệt mỏi
Rối loạn hệ miễn dịchChưa rõCác trường hợp phản ứng quá mẫn như phù mạch, phát ban, nổi mề đay
Rối loạn gan mậtKhông phổ biếnVàng da
 Chưa rõViêm gan, bất thường chức năng gan
Rối loạn vú và hệ sinh sảnKhông phổ biếnRối loạn chức năng tình dục, thay đổi ham muốn tình dục

Lưu ý

Chống chỉ định

Thuốc Irbis Htz -150/12.5 chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Chống chỉ định điều trị với irbesartan-hydrochlorothiazid ở bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Do có thành phần hydrochlorothiazid, chống chỉ định dùng thuốc ở bệnh nhân bị vô niệu hoặc quá mẫn với các loại thuốc có nguồn gốc từ sulfonamid khác.
  • Chống chỉ định dùng kết hợp aliskiren với irbesartan-hydrochlorothiazid ở bệnh nhân bị tiểu đường.
  • Chống chỉ định cho phụ nữ cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Độc tính cho thai nhi

Việc sử dụng các thuốc tác dụng trực tiếp lên hệ thống renin-angiotensin trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ làm giảm chức năng thận của thai nhi và làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong ở thai nhi và trẻ sơ sinh. Hiện tượng thiểu ối có thể xảy ra kèm theo thiểu sản phổi ở thai nhi và biến dạng xương.

Các tác dụng không mong muốn có khả năng gây ra cho trẻ sơ sinh bao gồm thiểu sản sọ, vô niệu, hạ huyết áp, suy thận, và tử vong. Cần ngưng điều trị với irbesartan-hydrochlorothiazid càng sớm càng tốt nếu phát hiện mang thai. Các thuốc nhóm thiazid đi qua được nhau thai, và việc sử dụng các thuốc nhóm thiazid trong thời kì mang thai có thể làm tăng nguy cơ vàng da, giảm tiểu cầu ở thai nhi và trẻ sơ sinh, và có thể có các tác dụng không mong muốn khác đã từng xuất hiện ở người trưởng thành.

Hạ huyết áp ở bệnh nhân bị giảm thể tích hoặc mất muối

Giảm huyết áp quá mức hiếm khi quan sát thấy ở bệnh nhân cao huyết áp không biến chứng được điều trị với irbesartan liệu trình điều trị đơn ( < 0,1%) hoặc với irbesartan-hydrochlorothiazid (xấp xỉ 1%). Hạ huyết áp có triệu chứng có thể xảy ra ở giai đoạn đầu của liệu pháp điều trị hạ huyết áp ở những bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch hoặc mất natri, như ở những bệnh nhân được điều trị với liệu pháp lợi tiểu mạnh hoặc ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo. Những trường hợp giảm thể tích như vậy cần được điều chỉnh trước khi điều trị hạ huyết áp.

Nếu tình trạng hạ huyết áp xảy ra, bệnh nhân cần được đặt ở tư thế nằm ngửa và truyền tĩnh mạch với dung dịch muối đẳng trương nếu cần thiết. Không cần chống chỉ định điều trị thêm nếu xảy ra một phản ứng hạ huyết áp thoáng qua, bệnh nhân thường có thể tiếp tục điều trị mà không gặp khó khăn gì khi huyết áp đã ổn định.

Phản ứng quá mẫn

Hydrochlorothiazid

Phản ứng dị ứng với hydrochlorothiazid có thể xuất hiện ở những bệnh nhân có hoặc không có tiền sử dị ứng với thuốc hoặc hen phế quản, nhưng thường có khuynh hướng xảy ra ở những bệnh nhân có tiền sử như vậy.

Lupus ban đỏ hệ thống

Hydrochlorothiazid

Sự bộc phát hoặc kích hoạt bệnh lupus ban đỏ toàn thân được ghi nhận đối với bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu nhóm thiazid.

Tương tác với lithi

Hydrochlorothiazid

Nói chung không nên điều trị kết hợp với lithi và các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid.

Mất cân bằng điện giải và chuyển hóa

Irbesartan-hydrochlorothiazid

Trong các thử nghiệm lâm sàng mù đôi với các liều khác nhau của irbesartan và hydrochlorothiazid, tỉ lệ xảy ra hạ kali máu ở nhóm bệnh nhân cao huyết áp (nồng độ kali trong huyết thanh <3,5 mEq/L) là 7,5% so với 6,0% đối với giả dược; tỉ lệ xảy ra tăng kali máu (nồng độ kali trong huyết thanh > 5,7 mEq/L) là < 1,0% so với 1,7% đối với giả dược. Không có trường hợp bệnh nhân nào phải ngưng điều trị do tăng hoặc giảm nồng độ kali trong huyết thanh. Tính trung bình, sự kết hợp irbesartan và hydrochlorothiazid không gây ảnh hưởng đến nồng độ kali trong huyết thanh. Liều cao irbesartan giúp cải thiện phản ứng hạ kali máu do hydrochlorothiazid gây ra.

Dựa trên kinh nghiệm sử dụng các loại thuốc khác gây tác động đến hệ thống rennin-angiotensin, việc sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu giữ kali, các chất bổ sung kali, hoặc các chất thay thế muối có chứa kali có thể làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh. Điều trị đồng thời với hydrochlorothiazid có thể làm giảm tần suất gặp phải tác dụng này.

Hydrochlorothiazid

Hydrochlorothiazid có thể gây hạ kali máu hoặc hạ natri máu. Sự giảm magiê máu có thể dẫn tới hạ kali máu khó điều trị kể cả khi có thừa kali. Các loại thuốc ức chế hệ thống renin-angiotensin có thể làm tăng kali máu. Cần theo dõi định kỳ chỉ số các chất điện giải trong huyết thanh.

Tăng acid uric máu có thể xảy ra hoặc bệnh gút có thể trầm trọng hơn ở một số bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu nhóm thiazid. Hydrochlorothiazid có thể làm thay đổi khả năng dung nạp glucose và làm tăng nồng độ cholesterol và triglycerid trong huyết thanh. Các tác dụng hạ huyết áp của thuốc có thể mạnh hơn ở bệnh nhân sau điều trị cắt hạch giao cảm.

Suy gan

Hydrochlorothiazid

Các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid nên đường dùng thận trọng ở những bệnh nhân suy chức năng gan hoặc bệnh gan tiến triển, bởi vì những sự thay đổi nhỏ của cân bằng nước và điện giải có thể nhanh chóng dẫn đến hôn mê gan.

Suy giảm chức năng thận

Do hậu quả của sự ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron, thay đổi chức năng thận có thể xảy ra ở những cá nhân nhạy cảm [xem Tương tác thuốc]. Ở những bệnh nhân có chức năng thận phụ thuộc vào hoạt động của hệ renin-angiotensin-aldosteron (như, bệnh nhân bị suy tim sung huyết nặng), điều trị bằng thuốc ức chế ACE có thể liên quan đến thiểu niệu và/hoặc tăng ure huyết tiến triển và (hiếm khi) bị suy thận cấp tính và/hoặc tử vong. Irbesartan cũng có khả năng gây ra tác dụng tương tự.

Trong các nghiên cứu với thuốc ức chế ACE ở bệnh nhân bị hẹp động mạch thận 1 hoặc 2 bên, các trường hợp tăng nồng độ creatinin trong huyết thanh hoặc tăng urê máu đã được báo cáo. Không có ghi nhận sử dụng irbesartan ở bệnh nhân bị hẹp động mạch thận 1 hoặc 2 bên, tuy nhiên tác dụng tương tự có khả năng xảy ra. Cần thận trọng khi dùng các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid ở bệnh nhân bị bệnh thận nặng. Dùng các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid ở bệnh nhân bị bệnh thận có thể làm trầm trọng chứng urê huyết. Các tác dụng tích lũy của thuốc có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận.

Cận thị cấp tính hoặc tăng nhãn áp góc đóng thứ phát

Các thuốc có chứa sulfonamid hoặc các dẫn xuất của sulfonamid, như hydrochlorothiazid, có thể gây ra phản ứng đặc ứng, dẫn đến cận thị thoáng qua và glaucoma góc đóng cấp tính. Các trường hợp tăng nhãn áp góc đóng cấp tính đã được báo cáo với hydrochlorothiazid. Các triệu chứng bao gồm giảm thị lực hoặc đau mắt khởi phát đột ngột và thường xảy ra trong vòng vài giờ cho đến vài tuần sau khi bắt đầu điều trị. Tăng nhãn áp góc đóng cấp tính không được điều trị có thể dẫn đến mất thị lực vĩnh viễn. Biện pháp điều trị chính là ngưng dùng thuốc càng nhanh càng tốt. Các phương pháp điều trị y tế hoặc phẫu thuật nhanh cần được xem xét nếu nhãn áp vẫn không kiểm soát được. Các yếu tố nguy cơ dẫn đến tăng nhãn áp góc đóng cấp tính có thể bao gồm tiền sử dị ứng với penicilin hoặc sulfonamid.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tác động của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được nghiên cứu. Nhưng dựa trên các tính chất dược lực học, dược phẩm irbesartan-hydrochlorothiazid được xem như không ảnh hưởng đến khả năng này. Khi lái xe hoặc vận hành máy móc, cần lưu ý tình trạng chóng mặt hoặc mệt lả thỉnh thoảng có thể xảy ra trong thời gian điều trị tăng huyết áp.

Thời kỳ mang thai

Việc sử dụng các thuốc tác dụng trực tiếp lên hệ renin-angiotensin trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ làm giảm chức năng thận của thai nhi và làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong ở thai nhi và trẻ sơ sinh. Hiện tượng thiểu ối có thể xảy ra kèm theo thiểu sản phổi ở thai nhi và biến dạng xương. Các tác dụng không mong muốn có khả năng gây ra cho trẻ sơ sinh bao gồm thiểu sản sọ, vô niệu, hạ huyết áp, suy thận, và tử vong. Cần ngưng điều trị với irbesartan-hydrochlorothiazid càng sớm càng tốt nếu phát hiện mang thai.

Các trường hợp không mong muốn thường xảy ra khi sử dụng các thuốc này ở ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kì. Hầu hết các nghiên cứu dịch tễ kiểm tra các bất thường của thai nhi sau khi dùng thuốc hạ huyết áp ở ba tháng đầu thai kì không cho thấy sự khác biệt về ảnh hưởng của thuốc lên hệ renin-angiotensin so với các thuốc hạ huyết áp khác.

Các thuốc nhóm thiazid đi qua được nhau thai, và việc sử dụng các thuốc nhóm thiazid trong thời kì mang thai có thể làm tăng nguy cơ vàng da, giảm tiểu cầu ở thai nhi và trẻ sơ sinh, và có thể có các tác dụng không mong muốn khác đã từng xuất hiện ở người trưởng thành. Cần có các biện pháp quản lý thích hợp tình trạng tăng huyết áp trong thời kỳ mang thai để bảo vệ sức khỏe cho cả mẹ và thai nhi.

Trong trường hợp bất thường không có biện pháp thay thế thích hợp cho các thuốc tác động đến hệ renin-angiotensin đối với một bệnh nhân cụ thể, cần thông báo cho người mẹ biết các nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi. Thực hiện các kiểm tra siêu âm nối tiếp để đánh giá môi trường nước ối. Nếu phát hiện thiểu ối, cần ngưng điều trị với irbesartan-hydrochlorothiazid, trừ trường hợp cần xem xét khả năng sống còn của người mẹ. Cần thực hiện kiểm tra thai nhi thích hợp, dựa trên các tuần của thai kì. Bệnh nhân và bác sĩ cần lưu ý, có khả năng, thiểu ối không xảy ra cho đến khi các tổn thương thai nhi đã không thể phục hồi được. Cần giám sát chặt chẽ các tình trạng hạ huyết áp, thiểu niệu và tăng kali máu ở trẻ sơ sinh có tiền sử phơi nhiễm với irbesartan-hydrochlorothiazid trong tử cung.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II (AIIRAS):

Không khuyến cáo sử dụng thuốc kết hợp irbesartan-hydrochlorothiazid trong thời kỳ cho con bú do chưa có thông tin liên quan đến việc sử dụng thuốc trong giai đoạn này. Nên sử dụng phương pháp điều trị thay thế đã được xác định là an toàn trong thời kỳ cho con bú, đặc biệt là trong quá trình nuôi con sơ sinh hoặc sinh non.

Không rõ liệu irbesartan hoặc các chất chuyển hóa của nó có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Dữ liệu hiện có về dược lực học/độc tính của thuốc ở chuột cho thấy có sự thải trừ irbesartan hoặc chất chuyển hóa của nó qua sữa mẹ.

Hydrochlorothiazid:

Hydrochlorothiazid được ghi nhận có một lượng nhỏ được bài tiết trong sữa mẹ. Thuốc nhóm thiazid ở các mức liều cao gây lợi tiểu mạnh có thể làm ức chế quá trình sản xuất sữa. Không khuyến cáo sử dụng thuốc irbesartan-hydrochlorothiazid trong thời kỳ cho con bú. Nếu bệnh nhân cần sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú, cần dùng thuốc ở mức liều càng thấp càng tốt.

Tương tác thuốc

Irbesartan:

Không có tương tác thuốc đáng kể được ghi nhận trong các nghiên cứu về tương tác thuốc với hydrochlorothiazid, digoxin, warfarin, và nifedipin.

Các thuốc chống viêm không steroid bao gồm cả các thuốc ức chế cyclooxygenase-2 (thuốc ức chế COX2):

Ở những bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân có thể tích máu giảm (bao gồm cả những bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu), hoặc bệnh nhân có chức năng thận suy giảm, việc dùng đồng thời các thuốc chống viêm không steroid, kể cả thuốc ức chế COX-2 chọn lọc, với các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, bao gồm cả irbesartan, có thể bị tổn hại thêm chức năng thận, kể cả có thể gây suy thận cấp. Các tác dụng này thường phục hồi. Do đó, cần theo dõi chức năng thận định kỳ ở những bệnh nhân điều trị đồng thời với irbesartan và thuốc chống viêm không steroid.

Các thuốc chống viêm không steroid, bao gồm cả thuốc ức chế COX-2 chọn lọc có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, kể cả irbesartan.

Phong tỏa kép của hệ thống Renin-Angiotensin (RAS):

Phong tỏa kép hệ thống renin-angiotensin với các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin, các thuốc ức chế ACE, hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu, và suy giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với liệu pháp điều trị đơn. Cần giám sát chặt chẽ các chỉ số huyết áp, chức năng thận, và chất điện giải ở những bệnh nhân điều trị đồng thời irbesartan-hydrochlorothiazid với các thuốc khác gây ảnh hưởng lên hệ thống renin-angiotensin. Không khuyến cáo dùng đồng thời aliskiren với irbesartan-hydrochlorothiazid ở những bệnh nhân bị tiểu đường. Không được điều trị đồng thời aliskiren với irbesartan-hydrochlorothiazid ở những bệnh nhân bị suy thận (độ lọc cầu thận < 60 mL/phút).

Hydrochlorothiazid

Khi dùng đồng thời, các thuốc sau đây có thể tương tác với các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid:

Cồn, các barbiturat, hoặc các narcotic: có thể xảy ra hạ huyết áp tư thế.

Các thuốc trị tiểu đường (các thuốc uống và insulin): Có thể cần điều chỉnh liều của các thuốc trị tiểu đường.

Các thuốc hạ huyết áp khác: có khả năng gặp thêm, hoặc làm tăng mức trầm trọng, của các tác dụng không mong muốn.

Nhựa cholestyramin và colestipol resin: sự hấp thu hydrochlorothiazid kém đi khi có sự hiện diện của các nhựa trao đổi anion. Các liều đơn của cholestyramin hoặc colestipol resin gắn kết với hydrochlorothiazid và làm giảm sự hấp thu qua đường tiêu hóa lần lượt lên đến 85% và 43%. Cần dùng irbesartan-hydrochlorothiazid ít nhất 1 giờ trước hoặc 4 giờ sau khi dùng các thuốc này.

Các corticosteroid, ACTH: Làm mất chất điện giải, đặc biệt làm gia tăng hạ kali máu.

Các amin tăng huyết áp (như norepinephrin): tác động của amin tăng huyết áp có thể bị giảm đi nhưng không đủ để loại trừ sử dụng chúng.

Các thuốc giãn cơ xương không khử cực (như tubocurarin): có khả năng làm tăng tác động giãn cơ xương.

Lithi: nói chung lithi không nên dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu. Các thuốc lợi tiểu làm giảm độ thanh thải của lithi qua thận và làm tăng cao nguy cơ gây độc tính của lithi. Trước khi sử dụng các chế phẩm có lithi với irbesartan-hydrochlorothiazid, cần tham khảo thông tin hướng dẫn sử dụng của các chế phẩm này.

Các thuốc chống viêm không steroid: ở một số bệnh nhân, việc sử dụng các thuốc kháng viêm không steroid có thể làm giảm lợi tiểu, giảm bài tiết natri niệu, và giảm tác động hạ huyết áp của các thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu giữ kali, và thuốc lợi tiểu nhóm thiazid. Do đó, khi điều trị đồng thời với viên nén irbesartan-hydrochlorothiazid và các thuốc chống viêm không steroid, bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ để xác định khả năng thu được các tác dụng mong muốn từ thuốc lợi tiểu.

Carbamazepin: dùng đồng thời carbamazepin và hydrochlorothiazid có nguy cơ gây hạ natri máu có triệu chứng. Các chỉ số điện giải cần được theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị đồng thời carbamazepin và hydrochlorothiazid.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm. Để thuốc ngoài tầm tay trẻ em.

Chi tiết

Số đăng ký
890110331725
Quy cách
Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Nhà sản xuất
HETERO LABS LIMITED
Nước sản xuất
Ấn Độ
Phân loại
Thuốc kê đơn
Thương hiệu
Hetero

Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.

Có thể bạn cũng cần

Xem thêm thuốc tim mạch huyết áp