HEPEVEREX OPV 10 GÓI
Thuốc Hepeverex® dùng trong điều trị đồng thời các bệnh hay các biến chứng do sự suy giảm khả năng giải độc của gan (ví dụ: Xơ gan) với triệu chứng của bệnh não gan đã rõ hay tiềm ẩn có hoặc không có bệnh lý tăng cao amoniac trong máu.
Thuốc kê đơn chỉ bán khi có đơn của bác sĩ. Gửi ảnh đơn thuốc hoặc hỏi dược sĩ để được tư vấn và báo giá.
- Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post. - Cần hỏi về sản phẩm này?
Hỏi dược sĩ, miễn phí - Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.
Thành phần
| Thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| L-ornithine-L-aspartate | 3g |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Hepeverex® dùng trong điều trị đồng thời các bệnh hay các biến chứng do sự suy giảm khả năng giải độc của gan (ví dụ: Xơ gan) với triệu chứng của bệnh não gan đã rõ hay tiềm ẩn có hoặc không có bệnh lý tăng cao amoniac trong máu.
Thuốc Hepeverex® chỉ dùng cho người lớn.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc điều trị gan.
L-ornithin-L-aspartat là sự kết hợp hai amino acid đóng vai trò quan trọng trong chu trình chuyển hóa trong gan. Hoạt động của L-ornithin-L-aspartat trong cơ thể thông qua các acid amin L-ornithin và L-aspartat với hai con đường giải độc amoniac: Tổng hợp urê và tổng hợp glutamin.
Việc tổng hợp urê diễn ra trong tế bào gan quanh khoảng cửa. Trong các tế bào này, ornithin vừa là chất hoạt hóa của hai enzym ornithin carbamoyl transferase và carbamoyl phosphat synthetase vừa là cơ chất cho sự tổng hợp urê.
Việc tổng hợp glutamin được diễn ra trong tế bào gan quanh tĩnh mạch. Trong điều kiện bệnh lý đặc biệt, aspartat và các dicarboxylat khác, bao gồm các sản phẩm trao đổi chất của ornithin được đưa vào trong tế bào được sử dụng ở dạng của glutamin liên kết với amoniac.
Về mặt sinh lý và bệnh lý, glutamat như chất liên kết acid amin với amoniac, đây không chỉ là hình thức không độc hại của sự bài tiết amoniac, mà còn hoạt hóa các chu trình urê quan trọng (trao đổi glutamin liên bào).
Trong điều kiện sinh lý thì ornithin và aspartat không hạn chế cho sự tổng hợp urê.
Dược động học
L-ornithin-L-aspartat được hấp thu nhanh chóng và tách ra thành L-ornithin và L-aspartat. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống của L-ornithin-L-aspartat khoảng 80%. Thời gian bán thải của cả hai amino acid ngắn từ 0,3 – 0,4 giờ.
Một phần L-aspartat cũng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa.
Cách dùng
Cách dùng
Thuốc Hepeverex dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn: Trừ khi có chỉ định khác, liều thông thường là 1 gói x 1 – 2 lần/ngày.
Thanh thiếu niên và trẻ em: Chưa đủ dữ liệu sử dụng thuốc cho trẻ em và thanh thiếu niên.
Xử trí quá liều
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc đến bệnh viện gần nhất.
Nhớ mang theo nhãn thuốc hoặc lượng thuốc còn lại để bác sỹ biết thuốc mà bạn đã dùng.
Quên liều
Nếu bạn quên dùng thuốc, dùng nó ngay khi bạn nhớ. Nếu thời gian gần tới liều kế tiếp, thì hãy bỏ qua liều bị quên và dùng liều kế tiếp theo kế hoạch bình thường. Không nên gấp đôi liều dùng.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tác dụng phụ
Ít gặp:
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy.
Hiếm gặp:
- Cơ xương và mô liên kết: Nhức mỏi cơ thể.
Chưa biết:
- Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, phù mạch.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Tuy nhiên những biểu hiện này chỉ tạm thời và không cần phải ngưng thuốc.
Lưu ý
Chống chỉ định
Thuốc Hepeverex chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Suy thận nặng (lượng creatinin trong huyết thanh vượt quá 3mg/100mL).
Thận trọng khi sử dụng
Sử dụng liều cao L-ornithin-L-aspartat cần theo dõi nồng độ urea trong huyết thanh và nước tiểu.
Trong trường hợp bệnh nhân bị suy gan nặng, nên dùng liều thấp hơn (ví dụ: ½ liều).
Uống thuốc với một ít nước.
Thuốc này có chứa:
- Sorbitol: Nếu bạn đã biết rằng bạn không dung nạp một vài loại đường thì hãy thông báo cho bác sỹ trước khi sử dụng thuốc này.
- Aspartam: Người bị phenylceton niệu và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể không nên dùng thuốc này.
- Sunset yellow lake, có thể gây phản ứng dị ứng.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc: Tùy thuộc vào tình trạng bệnh, khả năng lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao và các trường hợp khác cũng bị ảnh hưởng trong quá trình điều trị với L-ornithin-L-aspartat.
Thời kỳ mang thai
Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng L-ornithin-L-aspartat trong thời kỳ mang thai. Các nghiên cứu độc tính sinh sản của L-ornithin-L-aspartat mới chỉ giới hạn ở mức thử nghiệm nghiên cứu trên động vật. Do đó, nên tránh sử dụng thuốc trong thai kỳ. Tuy nhiên nếu điều trị với L-ornithin-L-aspartat được xem là cần thiết, những lợi ích và rủi ro cần được đánh giá một cách cẩn thận.
Thời kỳ cho con bú
Chưa biết L-ornithin-L-aspartat có vào sữa mẹ được hay không. Sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú nên tránh. Tuy nhiên nếu điều trị với L-ornithin-L-aspartat được xem là cần thiết, những lợi ích và rủi ro cần được đánh giá một cách cẩn thận.
Tương tác thuốc
Chưa có báo cáo về sự tương tác của L-ornithin L-aspartat với các thuốc khác.
Bảo quản
Ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.
Chi tiết
- Số đăng ký
- 893110671924
- Quy cách
- Hộp 10 Gói x 5g
- Dạng bào chế
- Bột pha hỗn dịch uống
- Nhà sản xuất
- OPV
- Nước sản xuất
- Việt Nam
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Thương hiệu
- Opv
- Danh mục
- Thuốc trị bệnh gan
Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.








