Giao hàng

  • Đà Nẵng và lân cận 20kmTiệm tự giao. Miễn phí cho đơn từ 300.000đ, đơn nhỏ hơn dược sĩ gọi báo phí.
  • Tỉnh khácGiao qua Viettel Post, phí hiện ở bước thanh toán.
  • Nhận tại tiệmĐặt trước rồi ghé lấy, 7h–22h mỗi ngày, không mất phí giao.
Xem chi tiết giao hàng
PPharmedicThuốc kê đơn

FARZINCOL 10MG PHARMEDIC 100V

Thuốc Farzincol được sản xuất bởi Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Dược Liệu Pharmedic, có thành phần chính là kẽm gluconat 70mg. Thuốc Farzincol được chỉ định trong trường hợp bổ sung kẽm vào chế độ ăn. Thuốc Farzincol được bào chế dưới dạng viên nén, màu trắng, hai mặt khum, một mặt có chữ P, một mặt có lằn phân đôi, trên có chữ Zn, dưới có số 10, không mùi, vị chua. Hộp 100 viên.

Thuốc kê đơn chỉ bán khi có đơn của bác sĩ. Gửi ảnh đơn thuốc hoặc hỏi dược sĩ để được tư vấn và báo giá.

  • Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
    Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post.
  • Cần hỏi về sản phẩm này?
    Hỏi dược sĩ, miễn phí
  • Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.

Thành phần

Thành phầnHàm lượng
Zinc gluconate10mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Farzincol được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Bổ sung kẽm vào chế độ ăn trong các trường hợp:

Bệnh còi xương, chậm tăng trưởng ở trẻ em.

Phụ nữ mang thai và bà mẹ đang cho con bú.

Chế độ ăn thiếu cân bằng hoặc kiêng ăn.

Nuôi ăn lâu dài qua đường tĩnh mạch.

Tiêu chảy cấp và mãn tính.

Điều trị thiếu kẽm nhẹ và vừa trong các trường hợp:

Suy dinh dưỡng nhẹ và vừa.

Rối loạn đường tiêu hóa: Chán ăn, chậm tiêu, táo bón nhẹ, buồn nôn và nôn khi mang thai.

Khó ngủ, mất ngủ, trẻ khóc đêm, suy nhược, nhức đầu.

Nhiễm trùng tái diễn ở đường hô hấp, đường tiêu hóa, da.

Khô da, vết thương chậm lành (bỏng, lở loét do nằm lâu).

Khô mắt, loét giác mạc, quáng gà.

Điều trị thiếu kẽm nặng:

Được đặc trưng bởi các tổn thương da điển hình trong bệnh viêm ruột, da đầu chi, dày sừng, hói, loạn dưỡng móng (móng nhăn, có vệt trắng, chậm mọc), khô mắt, viêm quanh lỗ tự nhiên (hậu môn, âm hộ) cùng với tiêu chảy.

Dược lực học

Kẽm là một yếu tố vi lượng thiết yếu của dinh dưỡng, có mặt trong nhiều loại thực phẩm. Kẽm gluconat là muối kẽm của acid gluconic. Kẽm là thành phần của nhiều hệ enzym và hiện diện ở tất cả các mô của cơ thể.

Điểm đặc trưng của thiếu kẽm bao gồm chậm phát triển và tổn thương ở mô nhanh chống phân chia như da, hệ miễn dịch và niêm mạc ruột.

Dược động học

Kẽm hấp thu không hoàn toàn từ đường tiêu hoá và sinh khả dụng khoảng 20 - 30%. Kẽm được phân phối ở hầu hết các mô, cao nhất là ở cơ, xương, da và dịch tiền liệt. Thuốc thải trừ chủ yếu ở phân. Lượng nhỏ thải trừ ở thận và mồ hôi.

Cách dùng

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Liều bổ sung dinh dưỡng:

Trẻ từ 6 tháng đến dưới 12 tháng : 1/2 viên/ngày.

Trẻ từ 1 đến 3 tuổi : 1/2 – 1 viên/ngày.

Trẻ từ 3 đến dưới 10 tuổi: 1 viên/ngày.

Người lớn và trẻ trên 10 tuổi: 1 viên/lần, ngày 2 – 3 lần.

Liều điều trị: Theo hướng dẫn của thầy thuốc.

Nên giảm liều khi triệu chứng lâm sàng đã được cải thiện.

Việc dùng thuốc nên chia liều thành 1 - 2 lần/ngày, uống sau bữa ăn.

Đối với trẻ nhỏ: Nên nghiền nát viên thuốc, thêm chút đường và hoà tan với nước nóng trong bình thủy rồi để nguội trước khi cho bé uống.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều: Muối kẽm có tính ăn mòn, do tạo thành kẽm clorid bởi acid dạ dày.

Cách xử lý: Điều trị bao gồm dùng sữa hay carbonat kiềm và than hoạt tính. Nên tránh việc gây nôn hoặc rửa dạ dày.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp: Đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, kích ứng dạ dày, viêm dạ dày. 

Dùng kéo dài liều cao bổ sung kẽm dẫn đến thiếu đồng cùng với thiếu máu nguyên bào sắc và thiếu bạch cầu trung tính.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp sau: Tránh dùng viên kẽm trong giai đoạn loét dạ dày tá tràng tiến triển và nôn ói cấp tính.

Thận trọng khi sử dụng

Uống kẽm nên cách xa các thuốc có chứa canxi, sắt, đồng khoảng 2 - 3 giờ để ngăn ngừa tương tranh có thể làm giảm sự hấp thu của kẽm.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Thuốc dùng được cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc dùng được phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Sự hấp thu kẽm có thể giảm do bổ sung sắt, penicillamin, các chế phẩm có chứa phospho và tetracyclin.

Kẽm bổ sung làm giảm hấp thu đồng, fluorquinolon, sắt, penicillamin và tetracyclin.

Bảo quản

Nhiệt độ dưới 30°C.

Chi tiết

Số đăng ký
893110881724
Quy cách
Hộp 100 Viên
Dạng bào chế
Viên nén
Nhà sản xuất
CTY CP DPDL PHARMEDIC
Nước sản xuất
Việt Nam
Phân loại
Thuốc kê đơn
Thương hiệu
Pharmedic
Danh mục
Thuốc bổ

Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.

Có thể bạn cũng cần

Xem thêm thuốc bổ