Giao hàng

  • Đà Nẵng và lân cận 20kmTiệm tự giao. Miễn phí cho đơn từ 300.000đ, đơn nhỏ hơn dược sĩ gọi báo phí.
  • Tỉnh khácGiao qua Viettel Post, phí hiện ở bước thanh toán.
  • Nhận tại tiệmĐặt trước rồi ghé lấy, 7h–22h mỗi ngày, không mất phí giao.
Xem chi tiết giao hàng
SSamilThuốc kê đơn

EYFLOX OPHTHALMIC OINTMENT 10.5MG SAMIL 3.5G

Thuốc mỡ tra mắt Eyflox Ophthalmic Ointment được chỉ định trong điều trị các viêm nhiễm ở mắt như viêm bờ mi, viêm túi lệ, lẹo mắt, viêm kết mạc, viêm sụn mi và viêm giác mạc kể cả loét giác mạc và còn làm kháng sinh dự phòng sử dụng trước và sau phẫu thuật mắt.

Thuốc kê đơn chỉ bán khi có đơn của bác sĩ. Gửi ảnh đơn thuốc hoặc hỏi dược sĩ để được tư vấn và báo giá.

  • Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
    Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post.
  • Cần hỏi về sản phẩm này?
    Hỏi dược sĩ, miễn phí
  • Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.

Thành phần

Thành phầnHàm lượng
Ofloxacin10.5mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc mỡ tra mắt Eyflox Ophthalmic Ointment được chỉ định để điều trị tại chỗ các viêm nhiễm gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm : Staphylococcus, Streptococcus, Pneumococcus, Enterococcus, Micrococcus, Moraxella spp., Bacillus, Klebsiella spp., Serratia spp., Proteus spp., Morganella morganii, Providencia spp., Haemophilus spp. kể cả Haemophilus influenza, Haemophilus aegyptius (trực khuẩn Koch-Weeks), Pseudomonas spp. kể cả P. aeruginosa, Stenotrophomonas (Xanthomonas) maltophilia, Burkholderia cepacia, Acinetobacter spp., và các vi khuẩn kỵ khí kể cả Propionibacterium acnes, Chlamydia trachomatis: Viêm bờ mi, viêm túi lệ, lẹo mắt, viêm kết mạc, viêm sụn mi và viêm giác mạc kể cả loét giác mạc và còn làm kháng sinh dự phòng sử dụng trước và sau phẫu thuật mắt.

Dược lực học

Ofloxacin được cho là ức chế chuyên biệt sự tổng hợp DNA của vi khuẩn. Hoạt tính kháng khuẩn của nó là diệt khuẩn và ly giải vi khuẩn ở nồng độ ức chế tối thiểu (MIC). Ofloxacin có hoạt tính kháng khuẩn phổ rộng và có tác dụng diệt khuẩn chống lại các chủng vi sinh vật gây nhiễm khuẩn mắt bao gồm các vi khuẩn Gram (+) kể cả Staphylococcus, Streptococcus, Pneumococcus, Micrococcus, Bacillus, và các vi khuẩn Gram (-) bao gồm Branhamella, Pseudomonas spp., kể cả P. aeruginosa, Haemophilus aegyptius (trực khuẩn Koch -Weeks), Moraxella gây viêm kết mạc, Serratia, Klebsiella, Proteus, Acinetobacter và các vi khuẩn kỵ khí kể cả Propionibacterium acnes. Đề kháng: Sự xuất hiện vi khuẩn đề kháng tự nhiên chống lại ofloxacin chưa được xác định.

Dược động học

Nồng độ ofloxacin trong huyết thanh, nước tiểu và nước mắt được xác định trên 30 phụ nữ khoẻ mạnh tại các thời điểm khác nhau trong đợt điều trị 10 ngày.

Nồng độ ofloxacin trung bình trong huyết thanh nằm trong khoảng từ 0,4ng/ml đến 1,9ng/ml. Nồng độ đỉnh của ofloxacin tăng từ 1,1ng/ml ở ngày thứ nhất lên 1,9ng/ml ở ngày thứ 11 sau khi sử dụng liều uống trong 10,5 ngày.

Nồng độ đỉnh của ofloxacin trong huyết thanh sau 10 ngày sử dụng liều nhỏ mắt thấp hơn 1000 lần so với khi dùng theo đường uống.

Nồng độ ofloxacin trong nước mắt nằm trong khoảng từ 5,7 đến 31 mcg/g khi xác định trong 40 phút sau khi sử dụng liều cuối cùng vào ngày thứ 11. Nồng độ thuốc trung bình trong nước mắt xác định được sau khi nhỏ mắt 4 giờ là 9,2 mcg/g.

Nồng độ ofloxacin trong giác mạc là 4,4 mcg/ml được xác định 4 giờ sau khi nhỏ 2 giọt cách nhau 30 phút.

Cách dùng

Cách dùng

Sau khi bôi một lượng thuốc nhỏ vào bên trong mí mắt dưới, nhắm mắt lại. Cần thận trọng để tránh đầu tuýp thuốc tiếp xúc trực tiếp với mắt.

Thuốc này chỉ nên được sử dụng bởi một người.

Khuyến cáo bôi thuốc cách mắt ít nhất 5 mm để tránh tiếp xúc với đầu tuýp thuốc.

Liều dùng

Bôi một lượng nhỏ thuốc này vào mắt bệnh, 3 lần/ngày. Có thể điều chỉnh liều thích hợp dựa trên các triệu chứng.

Đối với việc phòng ngừa nhiễm khuẩn sau phẫu thuật, bôi 5 lần/ngày trong 2 ngày sau phẫu thuật. Đối với việc bôi thuốc này vào ngày phẫu thuật, điều chỉnh liều thích hợp dựa trên thời gian và loại phẫu thuật, và bôi thuốc mỗi lần thay băng sau đó.

Xử trí quá liều

Trong trường hợp xảy ra quá liều, liên hệ với y tế để trợ giúp và khử độc nếu cần thiết, thuốc có thể gây độc khi nuốt phải.

Quên liều

Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.

Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Tác dụng phụ

Shock: Hội chứng giống shock (buồn nôn, lạnh các chi, khó thở) hiếm gặp có thể xảy ra.

Quá mẫn: Trụy tim mạch, ngất, phù mạch ở họng, thanh quản và mặt, tắc nghẽn đường hô hấp, khó thở, ban, nổi mề đay, ngứa, đỏ mí mắt, phù, đỏ da, sung huyết kết mạc, v.v... hiếm gặp có thể xảy ra.

Mắt: Cảm giác kích ứng thoáng qua bao gồm nóng rát, khó chịu, đau nhói, đỏ, cảm giác ngứa, viêm kết mạc và giác mạc do hóa chất, phù quanh mắt và mặt, cảm giác có dị vật, sợ ánh sáng, nhìn mờ, chảy nước mắt, khô mắt, đau mắt, chóng mặt hiếm gặp, rối loạn chức năng giác mạc kể cả viêm giác mạc nông liên quan với tế bào bón, hội chứng Stevens-Jonhson trầm trọng thêm dẫn đến hoại tử biểu bì nhiễm độc có thể xảy ra.

Các phản ứng phụ khác: Khiếm khuyết thính giác và các triệu chứng kích ứng đôi khi có thể xảy ra.

Hướng dẫn xử trí ADR:

Trong trường hợp nhận thấy các triệu chứng bất thường, phải ngừng sử dụng và tiến hành các biện pháp thích hợp. Thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng thuốc Eyflox Ophthalmic Ointment cho những bệnh nhân sau đây :

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc này và với các kháng sinh quinolone khác.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng chung

Thuốc này nói chung nên được dùng trong thời gian tối thiểu cần cho việc điều trị sau khi kiểm tra độ nhạy cảm để tránh sự biểu hiện của các chủng đề kháng.

Vì sử dụng thuốc này kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức các sinh vật không nhạy cảm kể cả nấm, nên tránh dùng kéo dài. Nếu bội nhiễm xảy ra, nên ngừng dùng thuốc và tiến hành điều trị thay thế.

Đối với bệnh mắt hột, việc sử dụng trong 8 tuần nên là chế độ điều trị chuẩn và việc sử dụng sau đó cần được xem xét cẩn thận.

Thận trọng khi dùng

Thuốc này chỉ dùng để tra mắt.

Khi bôi thuốc này vào mắt, cần thận trọng tránh để đầu tuýp thuốc tiếp xúc trực tiếp với mắt.

Thuốc này chỉ nên được sử dụng bởi một người để phòng ngừa nhiễm bẩn thuốc.

Sử dụng trong nhi khoa

Độ an toàn và hiệu quả của thuốc này ở trẻ nhỏ dưới 1 tuổi chưa được xác định.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Sử dụng thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hay các hoạt động cần thị lực rõ vì thuốc có thể tạm thời gây mờ mắt hoặc thị lực không ổn định trong khi dùng thuốc.

Thời kỳ mang thai

Độ an toàn của thuốc này ở bệnh nhân mang thai chưa được xác định. Vì vậy, chỉ dùng thuốc này trong thai kỳ hoặc cho phụ nữ có khả năng mang thai khi lợi ích dự kiến được đánh giá vượt quá nguy cơ có thể xảy ra.

Thời kỳ cho con bú

Nếu dùng thuốc này ở phụ nữ cho con bú, nên ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời ofloxacin với các thuốc chống viêm không steroid (aspirin, diclofenac, dipyron, indomethacin, paracetamol), tác dụng gây rối loạn tâm thần không tăng (sảng khoái, hysteria, loạn thần). Không cần có sự thận trọng đặc biệt khi dùng các kháng sinh quinolon với các thuốc chống viêm không steroid. Mức ofloxacin trong huyết thanh có thể giảm xuống dưới nồng độ điều trị khi dùng đồng thời với các acid nhôm và magnesi.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, trong bao bì kín.

Chi tiết

Số đăng ký
880115350925
Quy cách
Tuýp x 3.5g
Dạng bào chế
Thuốc mỡ tra mắt
Nhà sản xuất
SAMIL PHARMA CO., LTD
Nước sản xuất
Hàn Quốc
Phân loại
Thuốc kê đơn
Thương hiệu
Samil

Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.

Có thể bạn cũng cần

Xem thêm thuốc tra mắt