Giao hàng

  • Đà Nẵng và lân cận 20kmTiệm tự giao. Miễn phí cho đơn từ 300.000đ, đơn nhỏ hơn dược sĩ gọi báo phí.
  • Tỉnh khácGiao qua Viettel Post, phí hiện ở bước thanh toán.
  • Nhận tại tiệmĐặt trước rồi ghé lấy, 7h–22h mỗi ngày, không mất phí giao.
Xem chi tiết giao hàng
BBostonDược sĩ kiểm trước khi gửi

EFFER-PARALMAX C 500/150 BOSTON 5X4

Thuốc Paralmax C 150 dùng điều trị triệu chứng đau và/hoặc hạ sốt như đau đầu, đau răng, cảm cúm, các trường hợp đau và nhức. Thuốc được chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 27kg (khoảng từ 8 tuổi).

46.000đHộp 5 Vỉ x 4 Viên

Đơn vịHộp 5 Vỉ x 4 Viên

1
  • Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
    Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post.
  • Cần hỏi về sản phẩm này?
    Hỏi dược sĩ, miễn phí
  • Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.

Thành phần

Thành phầnHàm lượng
Paracetamol500mg
Acid Ascorbic150 mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Paralmax C 150 dùng điều trị triệu chứng đau và/hoặc hạ sốt như đau đầu, đau răng, cảm cúm, các trường hợp đau và nhức. Thuốc được chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 27kg (khoảng từ 8 tuổi).

Dược lực học

Mã ATC: N02BE51 - Paracetamol, các phối hợp, ngoại trừ thuốc an thần.

Đặc tính dược lực học của paracetamol

Cơ chế tác dụng của paracetamol bao gồm tác động lên trung ương và ngoại biên.

Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau - hạ sốt có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm.

Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Với liều điều trị, paracetamol ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, loét hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat. Tuy nhiên, ở liều gây độc, paracetamol có thể gây suy tuần hoàn.

Tác dụng của paracetamol trên hoạt tính cyclooxygenase chưa được biết đầy đủ. Với liều 1 g/ngày, paracetamol là một thuốc ức chế cyclooxygenase-1 yếu. Thuốc không có tác dụng trên sự kết tập tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Paracetamol thường được chọn làm thuốc giảm đau và hạ sốt, đặc biệt ở người cao tuổi và ở người có chống chỉ định dùng salicylat hoặc NSAID khác, như người bị hen, có tiền sử loét dạ dày - tá tràng và trẻ em.

Đặc tính dược lực học của vitamin C

Acid ascorbic và các muối calci ascorbat, natri ascorbat là các dạng chủ yếu của vitamin C. Cơ thể người không tạo ra được vitamin C cho bản thân, mà phải lấy từ nguồn thức ăn. Nhu cầu hàng ngày qua chế độ ăn cần khoảng 30 - 100 mg vitamin C đối với người lớn. Tuy nhiên, nhu cầu này thay đổi tùy theo từng người. Các loại quả (cam, chanh, bưởi, nho đen, ổi, hồng...) và rau (cà chua, khoai tây, rau xanh...) chứa nhiều vitamin C. Sữa, thịt có ít vitamin C. Acid ascorbic rất dễ bị phá hủy khi nấu nướng, dự trữ. Vitamin C là một vitamin hòa tan trong nước, cần thiết để tổng hợp collagen và các thành phần của mô liên kết. Thiếu hụt vitamin C xảy ra khi thức ăn cung cấp không đầy đủ lượng vitamin C cần thiết, dẫn đến bệnh scorbut.

Thiếu hụt vitamin C rất hiếm xảy ra ở người lớn, nhưng có thể thấy ở trẻ nhỏ, người nghiện rượu hoặc người cao tuổi. Thiếu hụt biểu hiện ở triệu chứng dễ chảy máu (mạch máu nhỏ, chân răng, lợi), thành mao mạch dễ vỡ, thiếu máu, tổn thương sụn và xương, chậm liền vết thương. Dùng vitamin C làm mất hoàn toàn các triệu chứng trên.

Acid ascorbic có khả năng khử trong nhiều phản ứng sinh học oxy hóa - khử. Có một số chức năng sinh học của acid ascorbic đã được xác định rõ ràng, gồm có sinh tổng hợp collagen, carnitin, catecholamin, tyrosin, corticosteroid và aldosteron. Acid ascorbic cũng tham gia như một chất khử trong hệ thống enzym chuyển hóa thuốc cùng với cytochrom P450. Hoạt tính của hệ thống enzym chuyển hóa thuốc này sẽ bị giảm nếu thiếu acid ascorbic. Acid ascorbic còn điều hòa hấp thu, vận chuyển và dự trữ sắt.

Acid ascorbic là một chất bảo vệ chống oxy hóa hữu hiệu. Acid ascorbic loại bỏ ngay các loại oxy, nitơ phản ứng (các ROS = Reactive oxygen species và các RNS = Reactive nitrogen species) như các gốc hydroxyl, peroxyl, superoxid, peroxynitrit và nitroxid, các oxy tự do và các hypoclorid, là những gốc tự do gây độc hại cho cơ thể. Có rất nhiều chứng cứ sinh học chứng tỏ các gốc tự do ở nồng độ cao có thể gây tổn hại cho tế bào. Một số bệnh mạn tính có liên quan đến tổn thương do stress oxy hóa gồm có ung thư, bệnh tim mạch (xơ vữa động mạch vành...), đục thủy tinh thể, hen và bệnh phổi mạn tính tắc nghẽn. Tuy nhiên, hiện nay chưa xác định được rõ ràng mối liên quan về nguyên nhân.

Một vài tác dụng của vitamin C như chống thoái hóa hoàng điểm, phòng cúm, chóng liền vết thương, phòng ung thư còn đang nghiên cứu, chưa được chứng minh rõ ràng. Một số thầy thuốc khuyến cáo để giảm nguy cơ cao thoái hóa hoàng điểm nặng ở người cao tuổi đã dùng: Vitamin C 500 mg/ngày kết hợp với beta caroten 15 mg/ngày, vitamin E 400 mg/ngày và kẽm (dạng kẽm oxyd) 80 mg/ngày và đồng (dưới dạng oxyd đồng) 2 mg/ngày (đề phòng thiếu máu).

In vitro, acid ascorbic đã chứng tỏ ngăn chặn được oxy hóa LDL bằng cách loại bỏ ROS và RNS có trong môi trường nước. LDL oxy hóa được cho là gây xơ vữa động mạch.

Acid ascorbic trong bạch cầu đặc biệt quan trọng vì có ROS phát sinh ra trong khi bạch cầu thực bào hoặc bạch cầu hoạt hóa do bị viêm nhiễm. Nồng độ ascorbat cao trong bạch cầu bảo vệ bạch cầu chống lại tổn thương oxy hóa mà không ức chế hoạt tính diệt khuẩn của tiểu thể thực bào. Hoạt tính chống oxy hóa của acid ascorbic cũng bảo vệ chống lại tổn thương phân hủy protein ở các vị trí viêm như ở khớp (viêm dạng thấp), ở phổi (hội chứng suy hô hấp ở người lớn, hút thuốc, ozon). Riêng đối với cảm lạnh, cho đến nay số liệu chưa đồng nhất để khuyến cáo. Ngoài ra, có một vài chứng cứ acid ascorbic có thể điều hòa tổng hợp prostaglandin cho tác dụng giãn phế quản, giãn mạch và chống đông vón máu, khả năng chuyển acid folic th

Dược động học

Đặc tính dược động học của paracetamol

Hấp thu

Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn khi uống. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được từ 30 - 60 phút sau khi uống.

Phân bố

Paracetamol được phân bố nhanh chóng tới tất cả các mô. Nồng độ của thuốc trong máu, nước bọt và huyết tương tương đương nhau. Paracetamol gắn kết yếu với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Hai con đường trao đổi chất chính là liên hợp glucuronid và sulfat. Chuyển hóa qua liên hợp sulfat có thể bão hòa nhanh chóng ở liều lượng lớn hơn liều điều trị.

Một lượng nhỏ được xúc tác bởi cytochrome P450, hình thành chất trung gian phản ứng (N-acetyl benzoquinone imine). Ở điều kiện sử dụng bình thường, chất này sẽ được giải độc nhanh chóng bởi glutathione khử và được bài tiết qua nước tiểu sau khi liên hợp với cysteine và acid mercaptopuric.

Mặt khác, khi dùng quá liều, lượng chất chuyển hóa gây độc này sẽ gia tăng.

Thải trừ

Paracetamol chủ yếu được thải trừ qua đường tiết niệu. 90% liều dùng được thải trừ bởi thận trong vòng 24 giờ, chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronid (60 - 80%) và dạng sulfonid (20 - 30%). < 5% được thải trừ ở dạng không đổi. Thời gian bán thải xấp xỉ 2 giờ.

Thay đổi về sinh lý bệnh

  • Bệnh nhân suy thận: Chuyển hóa và thải trừ của paracetamol bị trì hoãn ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
  • Người cao tuổi: Khả năng liên hợp không bị ảnh hưởng.

Đặc tính dược động học của vitamin C

Hấp thu

Gần như toàn bộ vitamin C được hấp thu tốt ở ruột non.

Thải trừ

Vitamin C được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc dưới dạng acid dehydroascorbic, acid 2-3 diketogulonic và acid oxalic.

Cách dùng

Cách dùng

Thuốc Paralmax C 150 dùng bằng đường uống, cho viên vào trong nước, uống sau khi sủi bọt hoàn toàn, không được nuốt hoặc nhai viên thuốc.

Liều dùng

Ở trẻ em, bắt buộc tuân thủ liều lượng được xác định dựa theo cân nặng của trẻ và từ đó chọn dạng chế phẩm phù hợp.

Liều khuyến cáo mỗi ngày của paracetamol là 60 mg/kg/ngày, chia làm 4 hoặc 6 lần, tương ứng với 15 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 10 mg/kg mỗi 4 giờ.

Đối với trẻ em từ 27 - 40 kg (khoảng 8 đến 13 tuổi): 1 viên/lần, có thể sử dụng mỗi 6 giờ nếu cần, liều tối đa là 4 viên/ngày.

Đối với trẻ em từ 41 - 50 kg (khoảng 12 đến 15 tuổi): 1 viên/lần, có thể sử dụng mỗi 4 giờ nếu cần, liều tối đa là 6 viên/ngày.

Đối với người lớn và trẻ em trên 50 kg (trên 15 tuổi): liều tối đa khuyến cáo mỗi ngày là 3.000 mg/ngày, liều tối đa 6 viên/ngày.

Liều thông thường là 1 viên, có thể sử dụng mỗi 4 giờ nếu cần. Trong trường hợp đau dữ dội hơn hoặc sốt, uống 2 viên, có thể sử dụng mỗi 4 giờ nếu cần, không dùng quá 6 viên mỗi ngày.

Nhìn chung, không nên vượt quá 3 g paracetamol mỗi ngày, tương đương 6 viên.

Tuy nhiên, trong trường hợp đau dữ dội hơn, có thể tăng liều tối đa lên đến 4 g mỗi ngày hoặc 8 viên mỗi ngày.

Luôn tuân thủ khoảng cách 4 giờ giữa các liều. Liều khuyến cáo tối đa: xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc.

Tần suất dùng thuốc

Liều dùng có hệ thống giúp tránh tình trạng đau hoặc sốt dao động:

Ở trẻ em, nên cách đều nhau, bao gồm cả ban đêm, tốt nhất là cách nhau 6 giờ và ít nhất 4 giờ.

Ở người lớn, nên cách nhau ít nhất 4 giờ.

Bệnh nhân suy thận

Ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút), khoảng cách tối thiểu giữa 2 liều là 8 giờ. Liều paracetamol tối đa ở người trưởng thành là 3 g/ngày, tương đương 6 viên.

Các trường hợp khác

Nên sử dụng liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả nhưng không được quá 60 mg/kg/ngày hoặc không quá 3 g/ngày trong các trường hợp sau:

Người trưởng thành dưới 50 kg.

  • Suy gan từ nhẹ đến trung bình.
  • Nghiện rượu mạn tính.
  • Mất nước.
  • Dự trữ glutathione thấp như suy dinh dưỡng mạn tính, biếng ăn, người đang giảm cân, người già trên 75 tuổi hoặc người trên 65 tuổi kèm đa bệnh lý, viêm gan siêu vi mạn tính, HIV, bệnh xơ nang, hội chứng Gilbert.

Làm gì khi dùng quá liều?

Liên quan tới paracetamol

Nguy cơ ngộ độc nghiêm trọng có thể cao hơn ở người cao tuổi, trẻ em, bệnh nhân tổn thương gan, người nghiện rượu mạn tính, bệnh nhân có dự trữ glutathion thấp như suy dinh dưỡng mạn tính (xem Liều dùng, cách dùng), nhịn ăn, sụt cân gần đây, người cao tuổi, viêm gan siêu vi mạn tính và HIV, hội chứng Gilbert.

Trong các trường hợp này, quá liều paracetamol có thể gây tử vong.

Triệu chứng quá liều paracetamol:

Triệu chứng quá liều của paracetamol trong 24 giờ đầu là buồn nôn, nôn, chán ăn, xanh xao, đau bụng. Quá liều paracetamol có thể gây phân giải tế bào gan, có thể dẫn đến suy tế bào gan, xuất huyết tiêu hóa, nhiễm toan chuyển hóa, bệnh não, hôn mê và tử vong.

Trong trường hợp quá liều cấp tính paracetamol, đã quan sát thấy sự tăng transaminase gan, tăng LDH (lactat dehydrogenase), bilirubin và giảm nồng độ prothrombin từ 12 - 48 giờ. Quá liều paracetamol có thể dẫn đến viêm tụy, tăng amylase máu, suy thận cấp tính và giảm tiểu cầu.

Cách xử trí quá liều paracetamol:

Nhập viện ngay lập tức. Lấy mẫu máu để xác định nồng độ ban đầu của paracetamol trong huyết tương. Kết quả sẽ được giải thích dựa theo thời gian quá liều và thời điểm lấy mẫu.

Trong trường hợp quá liều đường uống, nhanh chóng loại bỏ thuốc trong ruột bằng cách rửa dạ dày.

Điều trị quá liều paracetamol thường bao gồm việc dùng thuốc giải độc N-acetylcystein sớm nhất có thể trong thời gian 10 giờ kể từ khi quá liều, tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống.

Điều trị triệu chứng.

Liên quan tới vitamin C:

Triệu chứng quá liều vitamin C:

Khi quá liều vitamin C ≥ 1 g/ngày, có thể xảy ra các triệu chứng đường tiêu hóa (ợ nóng, tiêu chảy), rối loạn hệ tiết niệu (sỏi oxalat, sỏi cystin và/hoặc sỏi urat).

Khi quá liều ≥ 2 g/ngày, vitamin C có thể ảnh hưởng đến các xét nghiệm sinh học sau: xác định nồng độ creatinin, nồng độ glucose huyết và nước tiểu (xét nghiệm tiểu đường bằng phương pháp glucose oxidase).

Khi quá liều vitamin C ≥ 3 g/ngày, nguy cơ tan máu ở những bệnh nhân thiếu G6PD.

Cách xử trí quá liều vitamin C:

Gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi uống liều lớn.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Bảng tóm tắt các tác dụng không mong muốn của thuốc được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/100000) và chưa rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).

Hệ cơ quanTần suấtTác dụng không mong muốn
Rối loạn hệ miễn dịchHiếm gặpCác phản ứng quá mẫn dạng sốc phản vệ. Khi các tác dụng không mong muốn này xảy ra, ngưng dùng thuốc này và các thuốc liên quan.
Rối loạn da và mô dưới daHiếm gặpĐã có báo cáo về hồng ban, mày đay, mẩn ngứa ở da. Khi các tác dụng không mong muốn này xảy ra, ngưng dùng thuốc này và các thuốc liên quan.
 Rất hiếm gặpĐã có báo cáo về các trường hợp phản ứng nghiêm trọng trên da
 Chưa rõHồng ban sắc tố cố định
Rối loạn máu và hệ bạch huyếtRất hiếm gặpGiảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm bạch cầu trung tính
 Chưa rõMất bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết ở những bệnh nhân thiếu men glucose-6-phosphate-dehydrogenase.
Rối loạn gan mậtChưa rõTăng transaminase, tổn thương tế bào gan, viêm gan cấp tính, viêm gan tối cấp (đặc biệt trong trường hợp có các yếu tố nguy cơ) (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc)
Rối loạn timChưa rõHội chứng Kounis
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thấtChưa rõCo thắt phế quản (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc)
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡngChưa rõNhiễm toan do pyroglutamic acid, ở những bệnh nhân có yếu tố dễ bị suy giảm glutathion

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Liên quan tới paracetamol

Nếu xảy ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, phải ngưng dùng paracetamol. Về điều trị, xin đọc phần “Quá liều và cách xử trí”.

Liên quan tới vitamin C

Khuyến nên ngừng đột ngột sau khi sử dụng vitamin C liều cao trong thời gian dài để phòng ngừa bệnh scorbut hồi ứng do có sự cảm ứng quá trình chuyển hóa vitamin C; vì đó là một đáp ứng sinh lý và là hậu quả của dùng liều cao vitamin C trước đó.

Báo cáo ADR

Việc báo cáo các phản ứng nghi ngờ có hại của thuốc sau khi được lưu hành là rất quan trọng, điều này cho phép tiếp tục theo dõi cân bằng giữa lợi ích/rủi ro của thuốc. Các chuyên gia y tế cần phải báo cáo bất kỳ phản ứng nghi ngờ có hại nào thông qua hệ thống của Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc (Trung tâm DI & ADR Quốc gia).

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Paralmax C 150 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với paracetamol, vitamin C hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân suy gan nặng.
  • Bệnh nhân bị sỏi thận khi sử dụng vitamin C liều cao trên 1 g.

Thận trọng khi sử dụng

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các phản ứng phụ nghiêm trọng trên da, mặc dù tỉ lệ mắc phải không cao nhưng có thể nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng, bao gồm hội chứng Stevens - Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (toxic epidermal necrolysis - TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (acute generalized exanthematous pustulosis - AGEP), với các triệu chứng được mô tả như sau:

Hội chứng Stevens - Johnson (SJS): Là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên: mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận. Chẩn đoán hội chứng Stevens - Johnson (SJS) khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.

Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): Là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm:

Các tổn thương đa dạng ở da: Ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng; các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người.

Tổn thương niêm mạc mắt: Viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc.

Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: Viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng, thực quản, dạ dày, ruột.

Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu.

Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan... Tỷ lệ tử vong cao 15 - 30%.

Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): Mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu múi trung tính tăng cao.

Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này.

Để tránh nguy cơ quá liều, bệnh nhân không nên sử dụng thuốc với các chế phẩm khác có chứa paracetamol đồng thời tuân thủ liều lượng tối đa được khuyến cáo.

Liều lượng tối đa được khuyến cáo:

  • Trẻ em ≤ 40 kg: Tổng liều dùng paracetamol không được vượt quá 80 mg/kg/ngày (xem Quá liều và cách xử trí).
  • Trẻ em từ 41 - 50 kg: Tổng liều dùng paracetamol không được vượt quá 3 g/ngày (xem Quá liều và cách xử trí).
  • Người lớn và trẻ em ≥ 50 kg: Tổng liều dùng paracetamol không được vượt quá 4 g/ngày (xem Quá liều và cách xử trí).

Thận trọng khi dùng

Do thành phẩm thuốc có chứa vitamin C, có tác dụng kích thích nhẹ, không nên dùng thuốc này vào thời điểm cuối ngày.

Thành phẩm thuốc có chứa vitamin C, do đó, cần thận trọng ở những bệnh nhân:

  • Rối loạn chuyển hóa sắt (như hemosiderosis, hemochromatosis) do tăng hấp thu sắt ở đường tiêu hóa.
  • Tăng oxalat niệu và tiền sử sỏi thận oxalat (tăng oxalat niệu xảy ra khi dùng liều cao acid ascorbic).
  • Điều trị với paracetamol có thể gây độc tính trên gan, ngay cả ở liều điều trị trong thời gian ngắn và bệnh nhân không có tiền sử rối loạn chức năng gan (xem Tác dụng không mong muốn).

Nên thận trọng khi dùng paracetamol và không dùng quá 3 g/ngày trong các trường hợp dưới đây:

  • Cân nặng < 50 kg.
  • Suy gan mức độ nhẹ tới trung bình.
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút) (xem Đặc tính dược động học).
  • Nghiện rượu mạn tính.
  • Suy dinh dưỡng mạn tính (dự trữ glutathion gan thấp).
  • Mất nước.
  • Dự trữ glutathion thấp như suy dinh dưỡng mạn tính, biếng ăn, người đang giảm cân, người già trên 75 tuổi hoặc người trên 65 tuổi kèm đa bệnh lý, viêm gan siêu vi mạn tính, HIV, bệnh xơ nang, hội chứng Gilbert.
  • Dị ứng với aspirin hoặc NSAIDs.
  • Bệnh nhân được khuyến cáo không sử dụng đồ có cồn trong thời gian dùng thuốc.
  • Trong trường hợp bệnh nhân nghiện rượu mạn tính chỉ mới ngưng uống gần đây, nguy cơ tổn thương gan tăng.
  • Nếu phát hiện bị viêm gan siêu vi cấp tính, nên ngưng điều trị với thuốc.

Thận trọng khi dùng đồng thời paracetamol và flucloxacillin do tăng nguy cơ nhiễm toan chuyển hóa tăng khoảng trống anion (EATA), đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận nặng, nhiễm trùng huyết, suy dinh dưỡng và thiếu hụt nguồn glutathione khác (như nghiện rượu mạn tính), cũng như ở những người sử dụng liều paracetamol tối đa hàng ngày. Khuyến cáo theo dõi chặt chẽ, bao gồm đo 5-oxoprolin trong nước tiểu.

Liều dùng cho trẻ em cần được điều chỉnh theo cân nặng (xem Liều dùng, cách dùng).

Khi trẻ em dùng paracetamol liều 60 mg/kg/ngày, việc kết hợp với các thuốc hạ sốt khác chỉ thích hợp trong trường hợp kém hiệu quả.

Thận trọng với tá dược

Paralmax C 150 sủi có chứa aspartam, một nguồn phenylalanin, có thể gây hại cho bệnh nhân bị phenylceton-niệu.

Mỗi viên Paralmax C 150 sủi có chứa khoảng 566,81 mg natri. Hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bệnh nhân cần dùng trong một thời gian dài, đặc biệt khi bệnh nhân đang theo một chế độ ăn kiêng natri.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

Phụ nữ có thai

Các nghiên cứu tiến hành ở động vật không cho thấy bất kỳ bằng chứng nào về tác động gây quái thai hoặc độc thai nhi.

Lượng lớn dữ liệu trên các phụ nữ có thai cho thấy không có dị tật, cũng không có độc tính đối với thai nhi/trẻ sơ sinh.

Chưa thể kết luận từ các nghiên cứu dịch tễ học về sự phát triển thần kinh ở trẻ phơi nhiễm với paracetamol trong tử cung. Vitamin C có đi qua nhau thai.

Không khuyến cáo dùng Paralmax C 150 sủi ở phụ nữ có thai. Trong trường hợp cần thiết lâm sàng, paracetamol có thể được sử dụng trong thời kỳ mang thai; tuy nhiên, nên dùng ở liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất và với tần suất thấp nhất có thể.

Phụ nữ cho con bú

Tránh dùng Paralmax C 150 sủi ở phụ nữ đang cho con bú.

Khả năng sinh sản

Do cơ chế tác dụng của thuốc ảnh hưởng đến cyclo-oxygenase và sự tổng hợp prostaglandin, paracetamol có thể làm giảm khả năng sinh sản của phụ nữ, do ảnh hưởng đến sự rụng trứng. Ảnh hưởng này có thể hồi phục khi ngưng dùng thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng sinh sản ở con đực được quan sát trong một nghiên cứu trên động vật. Sự liên quan của các tác động này ở nam giới thì chưa được biết rõ.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không áp dụng.

Tương tác thuốc

Các phối hợp cần thận trọng khi dùng

Thuốc chống đông máu dùng đường uống: Warfarin và các thuốc kháng vitamin K khác (VKAs): Nguy cơ gia tăng tác dụng của warfarin và các thuốc kháng vitamin K khác và nguy cơ xuất huyết khi bệnh nhân sử dụng paracetamol liều cao (4 g/ngày) trong ≥ 4 ngày. Cần theo dõi các chỉ số sinh học của bệnh nhân, bao gồm việc theo dõi thường xuyên chỉ số INR. Nên điều chỉnh liều dùng của warfarin và các thuốc kháng vitamin K khác trong thời gian điều trị với paracetamol và sau khi đã ngừng thuốc.

Các thuốc resin:

Các thuốc resin có thể làm giảm độ hấp thu đường ruột của paracetamol, và do đó có thể làm giảm hiệu quả của thuốc khi dùng chung. Nhìn chung, việc dùng các thuốc resin nên cách xa thời gian uống paracetamol ≥ 2 giờ nếu có thể.

Flucloxacillin:

Sử dụng đồng thời paracetamol và flucloxacillin có thể dẫn đến nhiễm toan chuyển hóa tăng khoảng trống anion, đặc biệt là ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

Các thuốc gây độc gan:

Độc tính của paracetamol có thể gia tăng ở những bệnh nhân dùng các thuốc có thể gây độc gan hoặc các thuốc gây cảm ứng enzym gan P450, ví dụ các thuốc chống co giật (phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, topiramat), rifampicin hoặc dùng chung với đồ uống có cồn. Cảm ứng quá trình chuyển hóa dẫn tới sự hình thành đáng kể chất chuyển hóa của paracetamol có độc tính trên gan. Độc tính trên gan xảy ra nếu lượng chất chuyển hóa này vượt quá khả năng liên kết của glutathion.

Tương tác với các xét nghiệm cận lâm sàng

Paracetamol có thể làm sai lệch kết quả xét nghiệm đường huyết khi xác định bằng phương pháp glucose oxidase-peroxidase (giá trị đường huyết cao bất thường).

Paracetamol có thể ảnh hưởng giá trị acid uric trong máu khi xác định bằng phương pháp acid phosphotungstic.

Tương tác với domperidon, metoclopramid và cholestyramin

Tốc độ hấp thu của paracetamol tăng khi dùng chung với metoclopramid và domperidon, giảm khi dùng chung với cholestyramin.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Chi tiết

Số đăng ký
VD-34572-20
Quy cách
Hộp 5 Vỉ x 4 Viên
Dạng bào chế
Viên nén sủi bọt
Nhà sản xuất
Boston
Nước sản xuất
Việt Nam
Thương hiệu
Boston

Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.

Có thể bạn cũng cần

Xem thêm thuốc giảm đau hạ sốt