Giao hàng

  • Đà Nẵng và lân cận 20kmTiệm tự giao. Miễn phí cho đơn từ 300.000đ, đơn nhỏ hơn dược sĩ gọi báo phí.
  • Tỉnh khácGiao qua Viettel Post, phí hiện ở bước thanh toán.
  • Nhận tại tiệmĐặt trước rồi ghé lấy, 7h–22h mỗi ngày, không mất phí giao.
Xem chi tiết giao hàng
TTTrường Thọ PharmaThuốc kê đơn

DIASI-MET 50MG/1000MG TRƯỜNG THỌ 3X10

Diasi-Met 50mg/1000mg chứa Sitagliptin và Metformin, phối hợp hai cơ chế giúp cải thiện kiểm soát đường huyết, được chỉ định trong điều trị đái tháo đường týp 2 ở người lớn.

Thuốc kê đơn chỉ bán khi có đơn của bác sĩ. Gửi ảnh đơn thuốc hoặc hỏi dược sĩ để được tư vấn và báo giá.

  • Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
    Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post.
  • Cần hỏi về sản phẩm này?
    Hỏi dược sĩ, miễn phí
  • Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.

Thành phần

Thành phầnHàm lượng
Sitagliptin50mg
metformin hydrochloride1000mg

Công dụng

Chỉ định

Diasi-Met 50mg/1000mg chỉ định điều trị đái tháo đường týp 2 ở người lớn:

  • Được dùng như liệu pháp ban đầu để cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân không kiểm soát tốt được đường huyết với chế độ ăn kiêng và vận động thể lực;
  • Diasi-Met 50mg/1000mg được dùng như liệu pháp hỗ trợ chế độ ăn kiêng và vận động thể lực để cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 đang dùng metformin hoặc sitagliptin đơn trị liệu hoặc bệnh nhân đã dùng liệu pháp kết hợp sitagliptin với metformin nhưng chưa kiểm soát được đường huyết thích đáng.
  • Diasi-Met 50mg/1000mg được dùng trong trị liệu kết hợp 3 thuốc với sulfonylurea, như là liệu pháp hỗ trợ chế độ ăn kiêng và vận động thể lực ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 chưa kiểm soát thích đáng đường huyết với bất kỳ 2 trong số 3 thuốc sau đây: metformin, sitagliptin hoặc sulfonylurea.
  • Diasi-Met 50mg/1000mg được dùng trong trị liệu kết hợp 3 thuốc với chất chủ vận PPARy (nhóm thuốc thiazolidinediones) như là liệu pháp hỗ trợ chế độ ăn kiêng hoặc vận động thể lực ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 chưa kiểm soát thích đáng đường huyết với bất kỳ 2 trong số 3 thuốc sau đây: metformin, sitagliptin hoặc chất chủ vận PPARy.
  • Diasi-Met 50mg/1000mg được dùng trong liệu pháp kết hợp với insulin, như là liệu pháp hỗ trợ chế độ ăn kiêng và vận động thể lực để cải thiện kiểm soát đường huyết khi liều ổn định của insulin và metformin đơn thuần chưa kiểm soát đường huyết thích đáng.

Dược lực học

Nhóm trị liệu: Thuốc điều trị tiểu đường, phối hợp với thuốc làm giảm glucose máu, mã ATC: A10BD07

Cơ chế tác động:

Diasi-Met 50mg/1000mg (sitagliptin phosphate/metformin HCI) kết hợp 2 thuốc làm hạ đường huyết với cơ chế bổ sung để làm tăng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2: sigtagliptin phosphate, một chất ức chế dipeptidyl peptidase 4 (DPP-4) và metformin hydrochloride, một thuốc nhóm biguanide.

Sitagliptin phosphate

Sitagliptin phosphate là một thuốc trị tăng đường huyết đường uống thuộc nhóm ức chế enzyme dipeptidyl peptidase 4 (DPP-4), giúp cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 bằng cách làm tăng nồng độ của các hormon incretin có hoạt tính. Các hormon incretin, bao gồm, peptide 1 giống glucagon (glucagon-like peptide-1 GLP-1) và polypeptide kích thích tiết insulin phụ thuộc glucose (glucose-dependent insulinotropic polypeptide - GIP), được bài tiết ở ruột suốt cả ngày và nồng độ tăng để đáp ứng với bữa ăn. Các incretin là thành phần của hệ nội sinh, tham gia vào điều hòa sinh lý tình trạng ổn định glucose nội mô.

Khi nồng độ đường huyết bình thường hoặc tăng, GLP-1 và GIP làm tăng tổng hợp và phóng thích insulin từ tế bào beta tuyến tụy thông qua các quá trình tạo tín hiệu trong tế bào với sự tham gia của AMP vòng. Thử nghiệm với các chất ức chế GLP-1 hoặc DPP-4 trên mô hình động vật bị đái tháo đường týp 2 cho thấy đã cải thiện đáp ứng của tế bào β đối với glucose và đã kích thích sinh tổng hợp và bài tiết insulin. Sự dung nạp glucose ở mô tăng khi nồng độ insulin cao hơn. Hơn nữa, GLP-1 làm giảm tiết glucagon từ tế bào a tuyến tụy. Nồng độ glucagon giảm, cùng với nồng độ insulin cao hơn đã làm giảm sản xuất glucose tại gan, kết quả là làm giảm nồng độ đường huyết. Tác động của GLP-1 và GIP phụ thuộc glucose, nghĩa là khi nồng độ glucose trong máu thấp, GLP-1 sẽ không kích thích tiết insulin và không ức chế tiết glucagon. Cả GLP-1 và GIP đều chỉ tăng kích thích tiết insulin khi nồng độ đường huyết tăng trên mức bình thường.

Hơn nữa, GLP-1 không làm giảm đáp ứng bình thường của glucagon đối với tình trạng hạ đường huyết. Hoạt tính của GLP-1 và GIP bị giới hạn bởi enzyme DPP-4, enzyme này sẽ nhanh chóng thủy phân các hormon incretin thành dạng không hoạt tính. Sitagliptin sẽ ngăn cản sự thủy phân các hormon incretin bởi DPP-4, từ đó làm tăng nồng độ các dạng có hoạt tính của GLP-1 và GIP trong huyết tương. Bằng cách làm tăng nồng độ các incretin có hoạt tính, sitagliptin làm tăng tiết insulin và giảm nồng độ glucagon phụ thuộc glucose, ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 bị tăng đường huyết, những thay đổi về nồng độ insulin và glucagon sẽ dẫn đến giảm hemoglobin A1c (HbA1c) và làm giảm nồng độ glucose lúc đói và sau bữa ăn. Cơ chế tác động phụ thuộc glucose của sitagliptin khác với cơ chế tác động của các sulfonylurea, vốn là những chất làm tăng tiết insulin ngay cả khi nồng độ glucose thấp và có thể dẫn đến tụt đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 và cả ở người bình thường. Sitagliptin là một chất ức chế mạnh và rất chọn lọc với enzyme DPP-4 mà không ức chế các enzyme liên quan gần như DPP-8 hoặc DPP-9 ở nồng độ trị liệu.

Metformin hydrochloride

Metformin là một chất làm hạ đường huyết bằng cách cải thiện độ dung nạp glucose ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, làm giảm cả nồng độ glucose máu cơ bản và sau bữa ăn. Cơ chế tác động của metformin khác với các thuốc uống trị tăng đường huyết khác.

Metformin làm giảm sản xuất glucose tại gan, giảm hấp thu glucose ở ruột và cải thiện độ nhạy cảm với insulin bằng cách tăng thu nạp và sử dụng glucose ngoại biên. Không giống các sulfonylurea, metformin không gây tụt đường huyết ở cả bệnh nhân đái tháo đường týp 2 và người bình thường (ngoại trừ trong một số trường hợp đặc biệt, xem THẬN TRỌNG, Metformin hydrochloride) và không gây tăng insulin huyết. Điều trị với metformin, sự tiết insulin vẫn không đổi trong khi nồng độ insulin lúc đói và đáp ứng insulin huyết tương suốt ngày thực tế có thể giảm.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống viên nén sitagliptin + metformin HCl cùng với bữa ăn sáng giàu chất béo, tổng diện tích tiếp xúc (AUC) và tốc độ hấp thu (Cmax và Tmax) của sitagliptin không thay đổi so với tình trạng đói. Sau khi uống sitagliptin + metformin HCI cùng với bữa ăn sáng giàu chất béo, AUC và Cmax của metformin giảm tương ứng là 6% và 28%, và Tmax đạt được chậm hơn khoảng 1,5 giờ so với tình trạng đói.

Sitagliptin phosphate

Sinh khả dụng tuyệt đối của sitagliptin khoảng 87%. Dược động học của sitagliptin không thay đổi khi uống sitagliptin phosphate trong bữa ăn có nhiều chất béo.

Metformin hydrochloride

Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nén metformin hydrochloride 500mg khi bụng đói khoảng 50-60%. Những nghiên cứu dùng viên nén metformin nydrochloride liều đơn 500 - 1500mg, và 850 - 2550mg, cho thấy lượng thuốc hấp thu không tăng tỷ lệ theo liều thuốc, điều này do giảm hấp thu hơn là do thay đổi khả năng đào thải thuốc. Thức ăn làm giảm mức độ và làm chậm tốc độ hấp thu metformin một chút, được biểu thị qua nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương giảm gần 40% (Cmax), diện tích dưới đường cong biểu thị nồng độ thuốc trong huyết tương theo thời gian (AUC) giảm 25% và thời gian để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) phải kéo dài thêm 35 phút sau khi dùng viên metformin 850mg duy nhất trong ngày cùng với thức ăn, so với dùng thuốc cùng hàm lượng trong lúc đói. Ý nghĩa lâm sàng của những trị số suy giảm này chưa được biết rõ.

Phân bố

Sitagliptin phosphate

Thể tích phân phối trung bình ở trạng thái bền vững sau khi dùng 1 liều đơn sitagliptin 100mg đường tĩnh mạch, ở đối tượng khỏe mạnh là khoảng 198 lít. Tỷ lệ sitagliptin gắn kết thuận nghịch với các protein huyết tương thấp (38%).

Metformin hydrochloride

Thể tích phân phối biểu kiến của metformin sau khi uống liều duy nhất metformin hydrochloride viên 850mg xấp xỉ 654 ± 358L. Metformin gắn kết không đáng kể với protein huyết tương, trái lại sulfonylurea lại có tỷ lệ gắn protein hơn là 90%. Việc Metformin ly tách khỏi hồng cầu chủ yếu phụ thuộc vào thời gian. Khi uống viên metformin hydrochloride theo liều và chế độ phân liều thường dùng trên lâm sàng, nồng độ metformin huyết tương ở trạng thái bền vững đạt được trong 24-48 giờ và thường < 1mcg/mL. Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, nồng độ metformin tối đa trong huyết tương không vượt quá 5mcg/mL, ngay cả khi dùng liều tối đa.

Chuyển hóa

Sitagliptin phosphate

Sitagliptin được đào thải chủ yếu trong nước tiểu ở dạng không đổi và một phần nhỏ qua đường chuyển hóa. Gần 79% sitagliptin được thải trong nước tiểu ở dạng không thay đổi.

Sau khi uống 1 liều sitagliptin có đánh dấu [14C], khoảng 16% chất có tính phóng xạ là các chất chuyển hóa của sitagliptin. Sáu chất chuyển hóa này được phát hiện ở nồng độ vết và được cho là không tham gia vào hoạt tính ức chế DPP-4 huyết tương của sitagliptin. Những nghiên cứu in vitro đã chứng minh enzyme chủ yếu chịu trách nhiệm cho sự chuyển hóa có giới hạn của sitagliptin là CYP3A4, với sự góp phần của CYP2C8.

Metformin hydrochloride

Các nghiên cứu liều đơn tiêm tĩnh mạch ở đối tượng khỏe mạnh cho thấy metformin được đào thải trong nước tiểu ở dạng không đổi và không được chuyển hóa tại gan (không có chất chuyển hóa nào được tìm thấy ở người) cũng như không được bài tiết qua mật.

Đào thải

Sitagliptin phosphate

Sau khi các đối tượng khỏe mạnh uống 1 liều sitagliptin [14C], khoảng 100% chất có tính phóng xạ được thải trong phân (13%) hoặc nước tiểu (87%) trong 1 tuần dùng thuốc. Thời gian bán thải cuối cùng biểu kiến sau khi uống 1 liều sitagliptin 100mg là xấp xỉ 12,4 giờ và sự thanh thải qua thận khoảng 350mL/phút.

Sitagliptin được đào thải chủ yếu qua thận với sự bài tiết chủ động qua ống thận. Sitagliptin là 1 chất nền đối với chất chuyên chở anion hữu cơ 3 ở người (human organic anion transporter-3: hOAT-3), vốn là chất có thể tham gia vào sự thải trừ sitagliptin qua thận, vẫn chưa xác định được sự liên quan lâm sàng của hOAT-3 trong vận chuyển sitagliptin. Sitagliptin cũng là 1 chất nền của p-glycoprotein, mà chất này cũng có thể tham gia vào quá trình đào thải sitagliptin qua thận. Tuy nhiên, cyclosporine, một chất ức chế p-glycoprotein không làm giảm sự thanh thải sitagliptin qua thận.

Metformin hydrochloride

Sự thanh thải ở thận nhiều hơn gấp gần 3,5 lần so với thanh thải creatinine, chứng tỏ metformin được thải trừ chủ yếu qua sự bài tiết ở ống thận. Sau khi uống, xấp xỉ 90% lượng thuốc hấp thu được đào thải qua thận trong 24 giờ đầu với thời gian bán thải tại huyết tương khoảng 6,2 giờ. Trong máu, thời gian bán thải khoảng 17,2 giờ, gợi ý hồng cầu có thể là ngăn phân phối thuốc.

Cách dùng

Cách dùng

Diasi-Met 50mg/1000mg nên được dùng hai lần mỗi ngày trong bữa ăn để giảm các phản ứng có hại trên đường tiêu hóa liên quan đến metformin.

Liều dùng

Nhìn chung:

Nên cá thể hóa liều trị liệu Diasi-Met 50mg/1000mg trên cơ sở phác đồ hiện tại của bệnh nhân, hiệu quả và khả năng dung nạp của thuốc trong khi không vượt quá liều khuyến cáo tối đa hàng ngày là 100mg sitagliptin.

Người lớn có chức năng thận bình thường (GFR ≥ 90 mL/phút)

Đối với những bệnh nhân chưa được kiểm soát đường huyết thích đáng khi dùng đơn trị liệu metformin ở liều tối đa dung nạp được:

Đối với những bệnh nhân chưa được kiểm soát đường huyết thích đáng khi chỉ dùng metformin, liều khởi đầu thông thường nên cung cấp liều sitagliptin là 50 mg x 2 lần / ngày (tổng liều 100 mg hàng ngày) cộng với liều metformin đã được dùng.

Đối với bệnh nhân chuyển từ phác đồ dùng chung sitagliptin và metformin:

Đối với những bệnh nhân chuyển từ phác đồ dùng chung sitagliptin và metformin, nên bắt đầu dùng Diasi-Met 50mg/1000mg với liều sitagliptin và metformin đã được dùng.

Đối với những bệnh nhân chưa được kiểm soát đường huyết thích đáng khi điều trị kết hợp kép với liều metformin và sulfonylurea tối đa dung nạp được:

Liều nên cung cấp sitagliptin là 50 mg x 2 lần / ngày (tổng liều 100 mg hàng ngày) và một liều metformin tương tự như liều đã dùng. Khi Diasi-Met 50mg/1000mg được sử dụng kết hợp với sulfonylurea, có thể yêu cầu liều sulfonylurea thấp hơn để giảm nguy cơ hạ đường huyết.

Đối với những bệnh nhân chưa được kiểm soát đường huyết thích đáng khi điều trị kết hợp kép với liều metformin tối đa dung nạp được và một chất chủ vận PPARγ:

Liều nên cung cấp sitagliptin là 50 mg x 2 lần / ngày (tổng liều 100 mg hàng ngày) và một liều metformin tương tự như liều đã dùng.

Đối với những bệnh nhân chưa được kiểm soát đường huyết thích đáng khi điều trị kết hợp kép với insulin và liều metformin tối đa dung nạp được:

Liều nên cung cấp sitagliptin là 50 mg x 2 lần/ngày (tổng liều 100 mg hàng ngày) và một liều metformin tương tự như liều đã dùng. Khi Diasi-met 50mg /1000mg được sử dụng kết hợp với insulin, có thể yêu cầu liều insulin thấp hơn để giảm nguy cơ hạ đường huyết.

Tất cả bệnh nhân nên tiếp tục chế độ ăn kiêng được khuyến nghị với sự phân bổ đầy đủ lượng carbohydrate trong ngày.

Nhóm bệnh nhân đặc biệt

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ (mức lọc cầu thận [GFR] ≥ 60 mL/phút). GFR nên được đánh giá trước khi bắt đầu điều trị bằng các sản phẩm chứa metformin và ít nhất hàng năm sau đó. Ở những bệnh nhân có nguy cơ suy thận tiến triển và ở người cao tuổi, chức năng thận nên được đánh giá thường xuyên hơn, ví dụ 3–6 tháng một lần.

Liều tối đa hằng ngày của metformin tốt nhất nên được chia thành 2–3 liều hằng ngày. Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic nên được xem xét trước khi xem xét bắt đầu sử dụng metformin ở những bệnh nhân có GFR < 60 mL/phút.

Nếu không có liều phù hợp của Diaiis-met 50mg/1000mg, nên sử dụng các chế phẩm đơn thành phần thay vì kết hợp liều cố định.

GFR mL/phútMetforminSitagliptin
60–89Liều tối đa hằng ngày là 3000 mg. Giảm liều có thể được xem xét liên quan đến suy giảm chức năng thận.Liều tối đa hằng ngày là 100 mg.
45–59Liều tối đa hằng ngày là 2000 mg. Liều khởi đầu nếu như bình thường bằng một nửa liều tối đa.Liều tối đa hằng ngày là 100 mg.
30–44Liều tối đa hằng ngày là 1000 mg. Liều khởi đầu nhiều nhất bằng một nửa liều tối đa.Liều tối đa hằng ngày là 50 mg.
< 30Metformin được chống chỉ định.Liều tối đa hằng ngày là 25 mg.

Suy gan

Diasi-Met 50mg/1000mg không được dùng cho bệnh nhân suy gan.

Người già

Do metformin và sitagliptin được bài tiết qua thận, nên thận trọng khi sử dụng Diasi-Met 50mg/1000mg ở người cao tuổi. Nên kiểm tra đều đặn chức năng thận ở bệnh nhân cao tuổi để hỗ trợ phòng ngừa nhiễm acid lactic liên quan đến metformin.

Trẻ em

Diasi-Met 50mg/1000mg không nên dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên từ 10 đến 17 tuổi vì không đủ hiệu quả. Diasi-Met 50mg/1000mg chưa được nghiên cứu ở bệnh nhi dưới 10 tuổi.

Xử trí quá liều

Sitagliptin phosphate

Trong những thử nghiệm lâm sàng có đối chứng ở đối tượng khỏe mạnh, sitagliptin liều đơn đến 800mg thường được dung nạp tốt. Trong 1 nghiên cứu dùng sitagliptin liều 800mg, khoảng QTc tăng rất ít và không liên quan đến lâm sàng. Chưa có kinh nghiệm sử dụng các liều cao hơn 800mg ở người. Trong các nghiên cứu đa liều giai đoạn I, người ta không tìm thấy các phản ứng bất lợi trên lâm sàng liên quan đến liều khi dùng sitagliptin đến liều 600mg/ngày trong 10 ngày và 400mg/ngày đến 28 ngày.

Trong trường hợp quá liều, nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ thường dùng, như loại bỏ chất chưa kịp hấp thu khỏi đường tiêu hóa, theo dõi trên lâm sàng (bao gồm làm điện tâm đồ) và trị liệu nâng đỡ, nếu cần.

Sitagliptin được thẩm tách vừa phải. Trong các nghiên cứu lâm sàng, khoảng 13.5% liều dùng được loại bỏ sau 3 - 4 giờ thẩm phân máu. Có thể xem xét thẩm phân máu kéo dài nếu phù hợp trên lâm sàng, vẫn chưa biết rõ thẩm phân phúc mạc có thể thẩm tách được sitagliptin hay không.

Metformin hydrochloride

Tình trạng sử dụng quá liều metformin hydrochloride xảy ra, bao gồm uống các liều cao hơn 50g. Khoảng 10% trường hợp báo cáo hạ đường huyết, nhưng không xác lập được mối quan hệ nhân quả với việc sử dụng metformin hydrochloride. Nhiễm axít lactic được báo cáo chiếm gần 32% trường hợp dùng quá liều metformin (xem THẬN TRỌNG, Metformin hydrochloride). Có thể thẩm tách metformin với độ thanh thải đến 170ml/phút trong điều kiện huyết động học tốt. Do đó, thẩm phân máu có thể hữu ích giúp loại bỏ thuốc tích lũy khỏi cơ thể khi nghi ngờ sử dụng quá liều metformin.

Quên liều

Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.

Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Tác dụng phụ

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Lưu ý

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng Diasi-Met 50mg/1000mg (sitagliptin phosphate/metformin HCI) ở bệnh nhân có:

1. Bệnh thận hoặc rối loạn chức năng thận, gợi ý qua creatinine huyết thanh ≥ 1,5mg/dL [nam], ≥ 1,4mg/dL [nữ], hoặc có hệ số thanh thải creatinine bất thường có thể do bệnh lý như trụy tim mạch (sốc), nhồi máu cơ tim cấp và nhiễm trùng huyết.

2. Mẫn cảm với sitagliptin phosphate, metformin hydrochloride hoặc bất kỳ thành phần nào khác của Diasi-Met 50mg/1000mg.

3. Nhiễm axít do chuyển hóa cấp tính hoặc mãn tính, bao gồm nhiễm axít xeton do đái tháo đường, có hoặc không có hôn mê.

4. Bệnh lý cấp hoặc mạn tính có thể làm giảm oxy mô như: Suy tim, suy hô hấp, đang bị nhồi máu cơ tim, shock.

5. Suy gan

6. Ngộ độc rượu cấp, nghiện rượu

7. Phụ nữ cho con bú

8. Nên ngưng Diasi-Met 50mg/1000mg tạm thời ở bệnh nhân được chụp X quang có tiêm tĩnh mạch chất cản quang gắn iode phóng xạ, vì sử dụng các chất như thế có thể gây thay đổi chức năng thận cấp tính (xem THẬN TRỌNG, Metformin hydrochloride)

Thận trọng khi sử dụng

Không dùng Diasi-Met 50mg/1000mg cho bệnh nhân đái tháo đường týp 1 hoặc để điều trị nhiễm axít xeton do đái tháo đường.

Viêm tụy: Sử dụng chất ức chế DPP-4 có liên quan đến nguy cơ phát triển viêm tụy cấp tính. Bệnh nhân cần được thông báo về triệu chứng đặc trưng của viêm tụy cấp: đau bụng dữ dội và liên tục. Tình trạng viêm tụy được ghi nhận phục hồi sau khi ngừng sử dụng sitagliptin (có hoặc không có điều trị hỗ trợ), nhưng rất hiếm trường hợp viêm tụy hoại tử hoặc xuất huyết và / hoặc tử vong đã được báo cáo. Nếu nghi ngờ viêm tụy, nên ngừng dùng Diasi-Met 50mg/1000mg và các sản phẩm thuốc khác có khả năng bị nghi ngờ.

Nhiễm axit lactic: Nhiễm axit lactic, một biến chứng chuyển hóa hiếm gặp nhưng nghiêm trọng, thường xảy ra khi chức năng thận xấu đi cấp tính hoặc bệnh tim mạch hoặc nhiễm trùng huyết. Sự tích tụ metformin xảy ra khi chức năng thận xấu đi cấp tính và làm tăng nguy cơ nhiễm axit lactic.

Trong trường hợp mất nước (nôn nhiều, tiêu chảy, sốt hoặc giảm lượng nước uống vào), nên tạm ngừng metformin và liên hệ với chuyên gia chăm sóc sức khỏe.

Các sản phẩm thuốc có thể làm suy giảm chức năng thận cấp tính (như thuốc hạ huyết áp, thuốc lợi tiểu và NSAID) nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân được điều trị bằng metformin. Các yếu tố nguy cơ khác của nhiễm axit lactic là uống quá nhiều rượu, suy gan, bệnh tiểu đường được kiểm soát không đầy đủ, nhiễm ceton, nhịn ăn kéo dài và bất kỳ tình trạng nào liên quan đến thiếu oxy, cũng như sử dụng đồng thời các sản phẩm thuốc có thể gây nhiễm axit lactic.

Bệnh nhân và/hoặc người chăm sóc phải được thông báo về nguy cơ nhiễm axit lactic. Nhiễm axit lactic được đặc trưng bởi chứng khó thở do axit, đau bụng, chuột rút cơ, suy nhược và hạ thân nhiệt, sau đó là hôn mê. Trong trường hợp có các triệu chứng nghi ngờ, bệnh nhân nên ngừng dùng metformin và đến cơ sở y tế ngay lập tức. Các phát hiện trong phòng thí nghiệm chẩn đoán là giảm pH máu (<7,35), tăng nồng độ lactate trong huyết tương (> 5 mmol / L) và tăng khoảng cách anion và tỷ lệ lactate / pyruvate.

Chức năng thận: GFR nên được đánh giá trước khi bắt đầu điều trị và sau đó nên kiểm tra đều đặn chức năng thận. Diasi-Met 50mg/1000mg được chống chỉ định ở những bệnh nhân có GFR <30 ml/ phút và nên tạm ngừng sử dụng trong những tình trạng có thể làm thay đổi chức năng thận.

Hạ đường huyết: Bệnh nhân dùng Diasi-Met 50mg/1000mg kết hợp với sulfonylurea hoặc với insulin có thể có nguy cơ hạ đường huyết. Do đó, để giảm nguy cơ hạ đường huyết do sulfonylurea hoặc insulin, có thể xem xét giảm liều sulfonylurea hoặc insulin.

Phản ứng quá mẫn: Đã có các báo cáo lưu hành về những phản ứng quá mẫn nghiêm trọng ở bệnh nhân dùng sitagliptin, một thành phần của thuốc. Các phản ứng này bao gồm phản ứng phản vệ, phù mạch và các bệnh lý về da kể cả hội chứng Stevens-Johnson. Vì các phản ứng này được báo cáo tự nguyện từ dân số chưa biết rõ cỡ mẫu, nên thường không thể ước tính chắc chắn tần suất hoặc xác lập mối quan hệ nhân quả với việc sử dụng thuốc. Các phản ứng này bắt đầu xuất hiện trong 3 tháng đầu điều trị với sitagliptin, với vài báo cáo xảy ra sau liều đầu tiên. Nếu nghi ngờ có phản ứng quá mẫn, phải ngưng dùng thuốc ngay, đánh giá các nguyên nhân tiềm năng khác và dùng trị liệu đái tháo đường khác thay thế.

Bọng nước dạng pemphigus: Đã có các báo cáo sau lưu hành về bệnh pemphigoid bọng nước ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế DPP-4 bao gồm sitagliptin. Nếu nghi ngờ bị pemphigoid bọng nước, nên ngừng dùng Diasi-Met 50mg/1000mg.

Phẫu thuật: VI Diasi-Met 50mg/1000mg chứa metformin HCl, nên ngưng dùng thuốc tạm thời trước 48 giờ khi tiến hành bất kỳ phẫu thuật (ngoại trừ các thủ thuật nhỏ không kèm theo hạn chế thu nạp nước và thức ăn) và chỉ dùng trở lại khi bệnh nhân có thể ăn, uống qua đường miệng và chức năng thận đánh giá bình thường.

Chụp X-quang có tiêm chất cản quang gắn iode phóng xạ: Các thủ thuật chụp X-quang có tiêm chất cản quang gắn iode phóng xạ có thể dẫn đến thay đổi chức năng thận cấp tính và thường liên kết với nhiễm acid lactic ở bệnh nhân dùng metformin. Do đó, nếu dự định tiến hành bất kỳ thủ thuật chụp X-quang nào, nên tạm thời ngưng dùng Diasi-Met 50mg/1000mg ngay lúc chụp hoặc trước khi tiến hành chụp, cho đến 48 giờ sau khi chụp và chỉ dùng lại thuốc sau khi đánh giá chức năng thận bình thường.

Thay đổi tình trạng lâm sàng của bệnh nhân đã kiểm soát tốt bệnh đái tháo đường týp 2 trước đây: Nếu bệnh nhân đái tháo đường týp 2 trước đây được kiểm soát tốt với Diasi-Met 50mg/1000mg lại có kết quả xét nghiệm bất thường hoặc có bệnh lý lâm sàng (đặc biệt bệnh không rõ ràng và khó xác định), nên đánh giá ngay để tìm bằng chứng nhiễm acid ceton hoặc nhiễm acid lactic. Nên bao gồm đánh giá các chất điện giải và thể ceton trong huyết thanh, glucose máu và, nếu được chỉ định, pH máu, lactate, pyruvate và nồng độ metformin trong máu. Phải ngưng thuốc ngay và bắt đầu dùng các biện pháp chữa trị phù hợp khác nếu xảy ra tình trạng toan hóa do một trong hai dạng nhiễm acid này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Diasi-Met 50mg/1000mg không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Tuy nhiên, khi lái xe hoặc sử dụng máy móc, cần lưu ý rằng tình trạng chóng mặt và buồn ngủ đã được báo cáo với sitagliptin.

Ngoài ra, bệnh nhân cần được cảnh báo về nguy cơ hạ đường huyết khi Diasi-Met 50mg/1000mg được sử dụng kết hợp với sulfonylurea hoặc với insulin.

Thời kỳ mang thai

Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng sitagliptin ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu ở động vật đã cho thấy độc tính sinh sản ở liều cao sitagliptin.

Dữ liệu cho thấy việc sử dụng metformin ở phụ nữ mang thai không liên quan đến tăng nguy cơ dị dạng bẩm sinh bị hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật với metformin không chỉ ra những tác động có hại đối với thai kỳ, sự phát triển của phôi thai hoặc thai nhi, sự sinh sản hoặc phát triển sau khi sinh.

Không nên được sử dụng trong khi mang thai. Nếu bệnh nhân muốn mang thai hoặc nếu mang thai xảy ra, điều trị bằng Diasi-Met 50mg/1000mg nên ngưng và chuyển sang điều trị bằng insulin càng sớm càng tốt.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có nghiên cứu nào trên động vật cho con bú được tiến hành với các hoạt chất kết hợp của sitagliptin và metformin. Trong các nghiên cứu được thực hiện với các hoạt chất riêng lẻ, cả sitagliptin và metformin đều được bài tiết trong sữa của chuột cho con bú. Metformin được bài tiết qua sữa mẹ với lượng nhỏ.

Người ta không biết liệu sitagliptin có bài tiết trong sữa mẹ hay không. Do đó, thuốc không được sử dụng ở phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Sitagliptin và metformin

Dùng cùng lúc phác đồ nhiều liều sitagliptin (50mg, ngày 2 lần) và metformin (1000mg, ngày 2 lần) không làm thay đổi có ý nghĩa dược động học của sitagliptin hoặc metformin ở người bệnh đái tháo đường týp 2.

Tuy các nghiên cứu về tương tác dược động học giữa các thuốc với sitagliptin và metformin kết hợp chưa được tiến hành, nhưng các nghiên cứu như thế đã được thực hiện với các hoạt chất riêng lẻ sitagliptin và metformin.

Không nên sử dụng đồng thời

Rượu

Nhiễm độc rượu có liên quan đến tăng nguy cơ nhiễm axit lactic, đặc biệt trong những trường hợp ăn kiêng, suy dinh dưỡng hoặc suy gan.

Chất tương phản iốt

Ngừng sử dụng Diasi-Met 50mg/1000mg ngay lúc chụp X-quang hoặc trước khi tiến hành chụp, cho đến 48 giờ sau khi chụp và chỉ dùng lại thuốc sau khi đánh giá chức năng thận bình thường.

Phối hợp cần thận trọng

Một số thuốc có tác dụng phụ ảnh hưởng đến chức năng thận, có thể làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic, ví dụ như NSAID, bao gồm thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase (COX) II, thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thuốc lợi tiểu quai. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận khi bắt đầu dùng các thuốc này kết hợp với metformin.

Các thuốc làm giảm độ thanh thải metformin:

Dùng đồng thời các thuốc gây cản trở hệ thống vận chuyển phổ biến tại ống thận tham gia vào việc thải trừ metformin qua thận (ví dụ, chất vận chuyển cation hữu cơ-2 (organic cationic transporter-2 [OCT2]) / các chất ức chế MATE (multidrug and toxin extrusion [MATE] inhibitors) như ranolazine, vandetanib, dolutegravir, và cimetidine) có thể làm tăng tiếp xúc toàn thân với metformin và có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic. Cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi sử dụng phối hợp này. Cần theo dõi chặt chẽ việc kiểm soát đường huyết, điều chỉnh liều trong liều khuyến cáo và các thay đổi trong điều trị bệnh tiểu đường nên được xem xét khi sử dụng đồng thời với các thuốc này.

Có những thuốc nhất định có khuynh hướng gây tăng đường huyết và có thể gây mất kiểm soát đường huyết. Các thuốc này bao gồm nhóm thiazide và các thuốc lợi tiểu khác, corticosteroid, phenothiazine, các sản phẩm hormone tuyến giáp, estrogen, viên uống ngừa thai, phenytoin, acid nicotinic, các thuốc cường giao cảm, thuốc ức chế kênh canxi và isoniazid. Khi dùng các thuốc này cùng với Diasi-Met 50mg/1000mg, phải theo dõi bệnh nhân chặt chẽ để duy trì kiểm soát đường huyết phù hợp.

Glucocorticoid (đường toàn thân và tại chỗ), chất chủ vận beta-2 và thuốc lợi tiểu có khuynh hướng gây tăng đường huyết. Bệnh nhân nên được thông báo và thực hiện theo dõi đường huyết thường xuyên hơn, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị bằng các thuốc như vậy. Nếu cần, nên điều chỉnh liều thuốc chống tăng đường huyết trong khi điều trị với các thuốc loại này và khi ngừng sử dụng.

Thuốc ức chế men chuyển có thể làm giảm đường huyết. Nếu cần, nên điều chỉnh liều thuốc chống tăng đường huyết trong khi điều trị với sản phẩm thuốc khác và khi ngừng sử dụng.

Ảnh hưởng của các thuốc khác trên sitagliptin

Dữ liệu in vitro và dữ liệu lâm sàng được mô tả dưới đây cho thấy nguy cơ đối với các tương tác có ý nghĩa lâm sàng sau khi dùng đồng thời với các thuốc khác là thấp.

Các nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng enzym chính chịu trách nhiệm cho chuyển hóa hạn chế của sitagliptin là CYP3A4, với sự đóng góp của CYP2C8. Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường, chuyển hóa, bao gồm cả theo đường CYP3A4, chỉ đóng một vai trò nhỏ trong việc thanh thải sitagliptin. Chuyển hóa có thể đóng một vai trò đáng kể hơn trong việc thải trừ sitagliptin ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD). Vì lý do này, có thể các chất ức chế CYP3A4 mạnh (tức là ketoconazole, itraconazole, ritonavir, clarithromycin) có thể làm thay đổi dược động học của sitagliptin ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc ESRD. Ảnh hưởng của các chất ức chế CYP3A4 mạnh trên bệnh nhân suy thận chưa được đánh giá trên nghiên cứu lâm sàng.

Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Chi tiết

Số đăng ký
893110231224
Quy cách
Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRƯỜNG THỌ
Nước sản xuất
Việt Nam
Phân loại
Thuốc kê đơn
Thương hiệu
Trường Thọ Pharma

Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.

Có thể bạn cũng cần

Xem thêm thuốc trị tiểu đường