CYSTIN B6 TNP 10X10
Thuốc Cystin B6 được chỉ định trong hỗ trợ điều trị các bệnh về móng và tóc (móng và tóc dễ gãy) và rối loạn chữa lành giác mạc.
Đơn vịHộp 10 Vỉ x 10 Viên
- Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post. - Cần hỏi về sản phẩm này?
Hỏi dược sĩ, miễn phí - Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.
Thành phần
| Thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| L-cystin | 500mg |
| Pyridoxin HCl | 50mg |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Cystin B6 được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Hỗ trợ điều trị các bệnh về móng và tóc (móng và tóc dễ gãy).
- Hỗ trợ điều trị các rối loạn chữa lành giác mạc.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kết hợp với vitamin. Mã ATC: A11JC
Cystin
Cystin là một acid amin chứa lưu huỳnh được hình thành bởi hai đơn phân của cystein, chủ yếu ở trong keratin của móng và tóc và vitamin B6, yếu tố sử dụng cystin.
Một nghiên cứu in vitro đánh giá ảnh hưởng của dinh dưỡng đến sự hình thành nang tóc ở người đã chỉ ra rằng tốc độ tăng trưởng nang tóc, nồng độ protein và đường kính sợi tóc phụ thuộc vào sự hiện diện của cystein. Thật vậy, sự giảm nồng độ của cystein trong nuôi cấy nang tóc dẫn đến giảm tốc độ tăng trưởng và động kính của các sợi được tạo ra phụ thuộc vào liều lượng.
Một nghiên cứu về liều lượng cystin trong bã nhờn tóc và tóc ở những người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy sự kết hợp của cystin trong bã nhờn tóc. Những kết quả này không tương quan với khả năng cải thiện lâm sàng.
Pyridoxin (Vitamin B6) là vitamin nhóm B tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành dạng hoạt động pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin.
Dược động học
Cystin
Chưa có dữ liệu báo cáo.
Pyridoxin (Vitamin B6)
Hấp thu: Vitamin B6 được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, có thể bị giảm ở người bị mắc các hội chứng kém hấp thu hoặc sau khi cắt dạ dày. Nồng độ bình thường của pyridoxin trong huyết tương: 30 - 80 nanogam/ml.
Phân bố: Sau khi uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan, một phần ít hơn ở cơ và não. Dự trữ toàn cơ thể vitamin B6 ước lượng khoảng 167 mg. Các dạng chính của vitamin B6 trong máu là pyridoxal và pyridoxal phosphat, liên kết cao với protein. Pyridoxal qua nhau thai và nồng độ trong huyết tương bào thai gấp 5 lần nồng độ trong huyết tương mẹ. Nồng độ Vitamin B6 trong huyết tương khoảng 150 - 240 nanogam/ml sau khi mẹ uống 2,5 - 5 mg vitamin B6 hằng ngày. Sau khi mẹ uống dưới 2,5 mg vitamin B6 hằng ngày, nồng độ vitamin B6 trong sữa mẹ trung bình 130 nanogam/ml.
Chuyển hóa: Ở hồng cầu, pyridoxin chuyển thành pyridoxal phosphat và pyridoxamin chuyển thành pyridoxamin phosphat. Ở gan, pyridoxin phosphoryl hóa thành pyridoxin phosphat và chuyển amin thành pyridoxal và pyridoxamin để nhanh chóng được phosphoryl hóa. Riboflavin cần thiết để chuyển pyridoxin phosphat thành pyridoxal phosphat.
Thải trừ: Nửa đời sinh học của pyridoxin khoảng 15 - 20 ngày. Ở gan, pyridoxal biến đổi thành acid 4-pyridoxic được bài tiết vào nước tiểu. Trong xơ gan, tốc độ thải có thể tăng. Có thể loại bỏ pyridoxal bằng thẩm phân máu.
Cách dùng
Cách dùng
Thuốc Cystin B6 dùng theo đường uống. Uống trong bữa ăn. Nuốt viên thuốc với một ly nước đầy.
Liều dùng
Người lớn: 4 viên mỗi ngày, chia làm 2 lần. Dùng trong 1 tháng. Trong trường hợp tình trạng bệnh không cải thiện sau 1 tháng điều trị, cần tham khảo ý kiến bác sỹ.
Trẻ em: Không có dữ liệu.
Xử trí quá liều
Triệu chứng: Bệnh thần kinh ngoại biên chủ yếu thuộc loại cảm giác đã được báo cáo sau khi dùng liều cao và/hoặc sử dụng vitamin B6 kéo dài.
Xử trí: Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Quên liều
Không dùng gấp đôi liều đã bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tác dụng phụ
Theo hệ thống phân loại cơ quan, các tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây theo thứ tự tần suất sử dụng như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000); chưa rõ tần suất (không thể ước tính dựa trên dữ liệu có sẵn).
Chưa rõ tần suất:
- Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, phát ban, nổi mề đay, nhạy cảm ánh sáng, rậm lông, mụn trứng cá.
- Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn.
- Rối loạn hệ thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại biên chủ yếu thuộc loại cảm giác đã được báo cáo sau khi dùng liều cao và/hoặc sử dụng vitamin B6 kéo dài.
- Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, đầy hơi, trướng bụng, tiêu chảy.
Lưu ý
Chống chỉ định
Thuốc Cystin B6 chống chỉ định trong các trường hợp:
- Quá mẫn với L-cystin và Pyridoxin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Cystin niệu.
Thận trọng khi sử dụng
Không nên sử dụng thuốc này trong thời gian dài.
Cần chú ý đặc biệt khi dùng một số sản phẩm có chứa vitamin B6.
Màu erythrosin có trong thuốc có thể gây phản ứng dị ứng, nên thận trọng khi dùng thuốc này.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Không có dữ liệu hoặc dữ liệu hạn chế về việc sử dụng Cystin B6 ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không đủ để kết luận về độc tính sinh sản. Cystin B6 không được khuyến cáo trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Vitamin B6 qua sữa mẹ và do lượng pyridoxin cao có trong Cystin B6, nên việc sử dụng trong thời gian cho con bú không được khuyến khích.
Tương tác thuốc
Tương tác: Chưa có dữ liệu báo cáo.
Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Điều kiện bảo quản và hạn dùng sau khi mở nắp lọ: Lọ phải được đóng kín nắp ngay sau khi sử dụng, bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C; Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Chi tiết
- Số đăng ký
- 893100374824
- Quy cách
- Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
- Dạng bào chế
- Viên nén bao phim
- Nhà sản xuất
- Chi nhánh công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dược phẩm Thành Nam tại Bình Dương
- Nước sản xuất
- Việt Nam
- Thương hiệu
- TNP
- Danh mục
- Thuốc bổ
Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.









