COLCHICIN 1MG DANAPHA 1X20
Thuốc Colchicin 1mg được chỉ định trong điều trị gút cấp và dự phòng gút cấp khi điều trị với allopurinol và thuốc tăng thải trừ acid uric.
Thuốc kê đơn chỉ bán khi có đơn của bác sĩ. Gửi ảnh đơn thuốc hoặc hỏi dược sĩ để được tư vấn và báo giá.
- Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post. - Cần hỏi về sản phẩm này?
Hỏi dược sĩ, miễn phí - Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.
Thành phần
| Thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Colchicin | 1mg |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Colchicin 1mg chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
- Điều trị gút cấp.
- Dự phòng gút cấp khi điều trị với allopurinol và thuốc tăng thải trừ acid uric.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc điều trị bệnh gút không ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa acid uric
Mã ATC: M04AC01
Colchicin là một dẫn chất của phenanthren, lấy được từ cây Colchicum. Tác dụng dược lý chính của colchicin là chống bệnh gút. Thuốc làm giảm đáp ứng viêm đối với lắng đọng các tinh thể mononatri urat lên các mô của khớp, có thể bằng cách ức chế chuyển hóa, di chuyển, hóa ứng động của bạch cầu đa nhân và/hoặc các chức năng của các bạch cầu khác. Colchicin cũng ngăn cản natri urat lắng đọng bằng cách trực tiếp làm bạch cầu đa nhân giảm sản xuất acid lactic và làm giảm thực bào nên gián tiếp giảm tạo acid. Khi uống colchicin trong vòng vài giờ đầu đợt gút cấp, trên 90% người bệnh đáp ứng tốt; nếu uống muộn hơn, sau 24 giờ, chỉ 75% người bệnh đáp ứng tốt.
Tác dụng chống phân bào: Colchicin ức chế giai đoạn giữa (metaphase) và giai đoạn sau (anaphase) của quá trình phân chia tế bào do tác động lên thoi và lên sự biến đổi gel-sol. Sự biến đổi thể gel và thể sol ở các tế bào chưa phân chia cũng bị ức chế.
Dược động học
Hấp thu: Colchicin được hấp thu ở ống tiêu hóa và chuyển hóa một phần ở gan. Thuốc và các chất chuyển hóa vào lại đường ruột qua mật và thuốc không chuyển hóa được hấp thu từ ruột (vòng tuần hoàn ruột - gan). Nồng độ colchicin trong huyết tương giảm 1 - 2 giờ sau khi uống và sau đó lại tăng lên, có khả năng là do tái hấp thu thuốc chưa chuyển hóa.
Phân bố: Sau khi tái hấp thu, colchicin nhanh chóng loại khỏi huyết tương và phân bố vào các mô. Colchicin tập trung ở bạch cầu, thuốc và các chất chuyển hóa cũng phân bố vào các mô khác bao gồm thận, gan, lách và ruột trừ tim, cơ xương, não. Thuốc cũng phân bố vào sữa mẹ.
Đào thải: Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 20 phút, trong bạch cầu khoảng 60 giờ. Colchicin bị khử acetyl một phần ở gan và cũng bị chuyển hóa chậm ở các mô khác. Colchicin và các chất chuyển hóa chủ yếu đào thải vào phân, một số ít vào nước tiểu.
Cách dùng
Cách dùng
Thuốc Colchicin 1mg dùng đường uống.
Liều dùng
Điều trị cơn gút cấp
Liều khởi đầu 1 mg (1 viên), sau đó cứ cách 1 giờ uống 500 mcg (1/2 viên). Không nên dùng thuốc quá 12 giờ.
Sau 12 giờ, nếu cần thiết có thể tiếp tục điều trị với liều tối đa 500 mcg (1/2 viên) mỗi 8 giờ cho đến khi các triệu chứng giảm bớt.
Ngưng điều trị khi các triệu chứng giảm bớt hoặc tổng liều đã uống là 6 mg (6 viên).
Không nên lặp lại đợt điều trị trong vòng 3 ngày.
Dự phòng gút cấp khi điều trị với allopurinol và thuốc tăng thải acid uric
500 mcg (1/2 viên), 2 lần/ngày.
Thời gian điều trị nên được quyết định sau khi đánh giá các yếu tố như tần suất xuất hiện, thời gian bệnh, sự hiện diện và kích thước các hạt tophi dưới da.
Bệnh nhân suy thận
Thận trọng ở bệnh nhân suy thận nhẹ. Giảm liều hoặc tăng khoảng cách giữa các liều đối với bệnh nhân suy thận trung bình. Cần theo dõi cẩn thận tác dụng không mong muốn của colchicin ở những bệnh nhân này. Colchicin chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng.
Bệnh nhân suy gan
Thận trọng ở những bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Theo dõi cẩn thận tác dụng không mong muốn của colchicin ở những bệnh nhân này. Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng.
Người cao tuổi: Sử dụng thận trọng.
Xử trí quá liều
Triệu chứng: Nhiễm độc có thể xảy ra khi dùng liều cao lặp lại nhiều lần hoặc dùng 1 lần. Tử vong đã xảy ra với liều thấp 7 mg, tuy có người đã sống sót với liều cao hơn nhiều. Liều gây độc khoảng 10 mg. Liều gây chết ở người ước lượng khoảng 65 mg. Tử vong đã xảy ra khi tiêm tĩnh mạch gây tích lũy 5,5 mg. Ngộ độc colchicin chủ yếu là do ý đồ tự tử. Ngộ độc rất nặng và tỷ lệ tử vong rất cao (30%).
Các triệu chứng ngộ độc xuất hiện sau khi uống thuốc từ 1 đến 8 giờ: Đau bụng nhiều và lan tỏa, nôn nhiều, liệt ruột, tiêu chảy nhiều có thể có máu. Ngoài ra còn có thể bị viêm dạ dày, đau khớp, hạ calci huyết, sốt, phát ban, kể cả ban như sốt hồng ban, sau đó là mất nước dẫn đến thiểu niệu. Tổn thương thận dẫn đến thiểu niệu và tiểu ra máu. Gan to và các transaminase tăng rất cao. Tổn thương mạch nặng gây sốc và trụy tim mạch. Các rối loạn về máu (tăng bạch cầu rồi sau đó là giảm bạch cầu và tiểu cầu do tổn thương tủy), thở nhanh, rụng tóc (vào ngày thứ 10). Nhược cơ nặng và có thể liệt thần kinh trung ương đi lên trong lúc bệnh nhân vẫn nhận biết được. Tử vong thường xảy ra vào ngày thứ 2 hoặc ngày thứ 3 do rối loạn nước - điện giải, suy hô hấp, trụy tim mạch và nhiễm khuẩn huyết.
Xử trí: Không có thuốc kháng độc đặc hiệu cho ngộ độc colchicin. Mảnh Fab đặc hiệu của colchicin điều chế từ kháng huyết thanh dê đã được dùng để điều trị nhiễm độc nặng đe dọa tính mạng. Dùng 480 mg mảnh Fab đặc hiệu của colchicin cho một bệnh nhân sau khi uống colchicin liều 1 mg/kg, đã làm tăng gấp 6 lần bài tiết colchicin qua nước tiểu. Nếu uống colchicin, trong vài giờ đầu, có thể rửa dạ dày hoặc gây nôn. Có thể cho than hoạt. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ: Giảm đau bụng bằng atropin, chống sốc, hỗ trợ hô hấp. Có thể dùng filgrastim để điều trị giảm huyết cầu toàn thể do nhiễm độc colchicin. Lợi ích của thẩm phân máu, cưỡng bức lợi niệu, truyền lọc máu qua than hoạt hoặc thẩm phân màng bụng trong điều trị quá liều colchicin chưa được xác định.
Quên liều
Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tác dụng phụ
Các tần suất được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10); Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); Rất hiếm gặp (< 1/10.000), Chưa biết (không thể ước lượng được từ dữ liệu sẵn có).
Rối loạn máu và bạch huyết:
- Chưa biết: Suy tủy xương, mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo, giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ thần kinh:
- Chưa biết: Viêm dây thần kinh ngoại biên, bệnh thần kinh.
Rối loạn hệ tiêu hóa:
- Thường gặp: Đau bụng, buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy.
- Chưa biết: Xuất huyết tiêu hóa.
Rối loạn gan mật:
- Chưa biết: Tồn thương gan.
Rối loạn mô da và mô dưới da:
- Chưa biết: Rụng tóc, phát ban.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
- Chưa biết: Bệnh về co, globulin cơ niệu kịch phát.
Rối loạn thận và tiết niệu:
- Chưa biết: Tn thương thận.
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú:
- Chưa biết: Vô kinh, đau bụng kinh, mật độ tinh trùng ít, không có tinh trùng.
Thông báo cho Bác sĩ hoặc Dược sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử
dụng thuốc.
Lưu ý
Chống chỉ định
Thuốc Colchicin 1mg chống chỉ định trong trường hợp:
- Mẫn cảm với colchicin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân rối loạn tạo máu.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Phụ nữ có khả năng có thai trừ khi đang dùng biện pháp tránh thai hiệu quả.
- Bệnh nhân suy thận nặng.
- Bệnh nhân suy gan nặng.
- Bệnh nhân đang thẩm phân máu.
- Bệnh nhân suy gan, thận đang dùng thuốc ức chế glycoprotein P hoặc một thuốc ức chế CYP3A4 mạnh.
- Dùng cùng với macrolid (trừ spiramycin), dùng cùng với pristinamycin.
Thận trọng khi sử dụng
Colchicin có khả năng gây độc. Vì vậy, không được dùng thuốc quá liều chỉ định của Bác sĩ.
Colchicin có khoảng trị liệu hẹp. Cần ngưng dùng thuốc nếu xuất hiện các triệu chứng ngộ độc như buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy.
Colchicin có thể gây suy tủy xương nghiêm trọng (chứng mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo, giảm tiểu cầu). Sự thay đổi công thức máu có thể dần dần hoặc rất đột ngột. Thiếu máu không tái tạo đặc biệt có tỷ lệ tử vong cao. Cần kiểm tra định kỳ hình thái tế bào máu.
Nếu bệnh nhân có các dấu hiệu hoặc triệu chứng nghi ngờ rối loạn tạo máu như sốt, viêm miệng, đau họng, xuất huyết kéo dài, bầm tím hoặc các vấn đề da, nên ngưng dùng colchicin ngay lập tức và kiểm tra huyết học tổng thể.
Cần thận trọng trong các trường hợp
- Suy gan hoặc suy thận.
- Bệnh tim mạch.
- Rối loạn tiêu hóa.
- Bệnh nhân cao tuổi và suy nhược.
- Bệnh nhân có bất thường về công thức máu.
Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: Theo dõi cẩn thận về tác dụng không mong muốn của colchicin.
Phối hợp với các chất ức chế glycoprotein P và/hoặc thuốc ức chế CYP3A4 trung bình hoặc mạnh có thể gây độc do colchicin, có thể tử vong. Nếu cần điều trị với thuốc ức chế glycoprotein P hoặc thuốc ức chế CYP3A4 trung bình hoặc mạnh ở bệnh nhân có chức năng thận và gan bình thường, cần giảm liều hoặc ngưng dùng colchicin.
Thuốc có chứa lactose, những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase, hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Thuốc có chứa tinh bột mì, sử dụng được ở những bệnh nhân bị bệnh tiêu chảy phân mỡ (bệnh mà ruột non bị dị ứng với gluten, dẫn đến khó khăn trong tiêu hóa thức ăn). Những bệnh nhân dị ứng với lúa mì không nên dùng.
Thuốc chứa màu erythrosine lake: Có thể gây dị ứng.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Tránh dùng colchicin cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
Colchicin bài tiết qua sữa mẹ. Chưa thấy trẻ bị ngộ độc qua đường sữa nhưng người mẹ có thể tránh làm nồng độ thuốc trong sữa cao bằng cách uống thuốc vào buổi tối trước khi ngủ và cho con bú sau 8 giờ.
Tương tác thuốc
Colchicin là chất nền cho cả CYP3A4 và protein vận chuyển glycoprotein P. Khi có sự hiện diện của CYP3A4 hoặc chất ức chế glycoprotein P, nồng độ colchicin trong máu tăng lên. Độc tính, bao gồm các trường hợp tử vong, đã được báo cáo khi sử dụng đồng thời colchicin với các chất ức chế CYP3A4 hoặc glycoprotein P như macrolid (clarithromycin và erythromycin), ciclosporin, ketoconazol, itraconazol, voriconazol, chất ức chế protease HIV, thuốc chẹn kênh calci (verapamil và diltiazem) và disulfiram.
Colchicin chống chỉ định ở những bệnh nhân suy thận hoặc suy gan đang dùng thuốc ức chế glycoprotein P (như ciclosporin, verapamil hoặc quinidin) hoặc chất ức chế CYP3A4 mạnh (như ritonavir, atazanavir, indinavir, clarithromycin, telithromycin, itraconazol hoặc ketaconazol).
Nên giảm liều hoặc ngừng điều trị bằng colchicin ở những bệnh nhân có chức năng thận hoặc gan bình thường nếu cần điều trị với thuốc ức chế glycoprotein P hoặc CYP3A4 mạnh.
Nên giảm liều colchicin còn 1/4 khi phối hợp với thuốc ức chế glycoprotein P và/hoặc thuốc ức chế CYP3A4 mạnh. Giảm liều colchicin còn 1/2 khi dùng chung với thuốc ức chế CYP3A4 trung bình.
Thận trọng khi sử dụng đồng thời các thuốc có thể ảnh hưởng đến công thức máu hoặc ảnh hưởng xấu đến chức năng gan và/hoặc thận.
Các chất như cimetidin và tolbutamid làm giảm sự chuyển hóa của colchicin, do đó làm tăng nồng độ colchicin trong huyết tương.
Nước ép bưởi có thể làm tăng nồng độ colchicin trong huyết tương. Không nên dùng nước ép bưởi cùng với colchicin.
Hấp thu kém cyanocobalamin (vitamin B12) có hồi phục có thể do sự thay đổi chức năng của niêm mạc ruột.
Dùng kết hợp colchicin với statin, fibrat, ciclosporin hoặc digoxin làm tăng nguy cơ mắc bệnh về cơ và globulin cơ niệu kịch phát.
Colchicin chống chỉ định dùng cùng với pristinamycin: Tăng tác dụng không mong muốn của colchicin, có thể gây tử vong.
Telaprevir làm giảm sự chuyển hóa của colchicin, tăng tác dụng không mong muốn, đặc biệt ở người suy thận và suy gan. Không khuyến cáo dùng phối hợp với colchicin.
Thuốc kháng vitamin K: Dùng cùng colchicin làm tăng tác dụng của thuốc kháng vitamin K, tăng nguy cơ chảy máu. Thận trọng khi dùng phối hợp 2 thuốc này, xét nghiệm INR (thời gian đông máu) thường xuyên hơn và điều chỉnh liều thuốc kháng vitamin K trong khi điều trị bằng colchicin và 8 ngày sau khi ngưng thuốc.
Tương ky của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Bảo quản
Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 °C.
Chi tiết
- Số đăng ký
- 893115728024
- Quy cách
- Hộp 1 Vỉ x 20 Viên
- Dạng bào chế
- Viên nén
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC DANAPHA
- Nước sản xuất
- Việt Nam
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Thương hiệu
- Danapha
- Danh mục
- Thuốc trị gout
Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.








