BRILINTA 60MG ASTRAZENECA AB 6X10
Thuốc Brilinta 60mg của AstraZeneca chứa ticagrelor, một chất chống kết tập tiểu cầu có hồi phục, được chỉ định để phòng ngừa các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch ở bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim.
Thuốc kê đơn chỉ bán khi có đơn của bác sĩ. Gửi ảnh đơn thuốc hoặc hỏi dược sĩ để được tư vấn và báo giá.
- Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post. - Cần hỏi về sản phẩm này?
Hỏi dược sĩ, miễn phí - Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.
Thành phần
| Thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Ticagrelor | 60mg |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Brilinta 60mg dùng đồng thời với acid acetylsalicylic (ASA), được chỉ định để phòng ngừa các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch ở bệnh nhân người lớn bị:
- Hội chứng mạch vành cấp (ACS), hoặc
- Tiền sử nhồi máu cơ tim (MI) và có nguy cơ cao biến cố huyết khối do xơ vữa.
Dược lực học
Nhóm dược lý trị liệu: Ức chế kết tập tiểu cầu không gồm heparin, mã ATC: B01AC24
Cơ chế tác động
BRILINTA chứa ticagrelor, một thành phần của nhóm hóa học cyclopentyltriazolopyrimidin (CPTP), một thuốc dạng uống, có tác động trực tiếp, ức chế chọn lọc và có hồi phục thụ thể P2Y12, ngăn cản quá trình hoạt hóa và kết tập tiểu cầu phụ thuộc P2Y12 qua trung gian ADP adenosin diphosphat. Ticagrelor không ngăn cản ADP gắn kết với thụ thể P2Y12, nhưng khi Ticagrelor gắn với thụ thể P2Y12 sẽ ngăn chặn việc dẫn truyền tín hiệu cảm ứng ADP. Vì tiểu cầu tham gia vào quá trình khởi phát và/hoặc phát triển các biến chứng huyết khối của bệnh xơ vữa động mạch, việc ức chế chức năng tiểu cầu đã được chứng minh là làm giảm nguy cơ tai biến tim mạch như tử vong, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
Ticagrelor, cũng làm tăng nồng độ adenosin nội sinh tại chỗ bằng cách ức chế chất vận chuyển cân bằng nucleoside -1 (ENT-1).
Dược động học
Ticagrelor cho thấy dược động học tuyến tính. Nồng độ và thời gian tiếp xúc với ticagrelor và chất chuyển hóa có hoạt tính (AR-C124910XX) tỷ lệ theo liều lên đến khoảng 1260 mg.
Hấp thu
Ticagrelor hấp thu nhanh với tmax trung bình khoảng 1,5 giờ. Chất chuyển hóa chính tuần hoàn trong máu AR-C124910XX (cũng có hoạt tính) từ ticagrelor được tạo thành nhanh với tmax trung bình khoảng 2,5 giờ. Sau khi uống 90 mg ticagrelor lúc đói, nồng độ đỉnh Cmax đạt 529 ng/ml và diện tích dưới đường cong AUC là 3,451 ng*h/ml. Tỷ lệ chuyển hóa là 0,28 đối với nồng độ đỉnh Cmax và 0,42 đối với diện tích dưới đường cong AUC.
Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của ticagrelor ước lượng khoảng 36%. Tiêu thụ một bữa ăn giàu chất béo làm tăng 21% diện tích dưới đường cong AUC của ticagrelor và giảm 22% nồng độ đỉnh Cmax của chất chuyển hóa có hoạt tính nhưng không ảnh hưởng đến nồng độ đỉnh Cmax của ticagrelor hoặc diện tích dưới đường cong AUC của chất chuyển hóa có hoạt tính. Những sự thay đổi nhỏ này được xem là ít có ý nghĩa lâm sàng, do đó, ticagrelor có thể sử dụng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Ticagrelor cũng như chất chuyển hóa có hoạt tính là những cơ chất của P-gp.
Ticagrelor dưới dạng viên bị nghiền rồi phân tán trong nước, được uống hoặc dùng qua ống thông dạ dày, có sinh khả dụng có thể so sánh được với dạng viên nguyên vẹn về các chỉ số AUC và Cmax của ticagrelor và các chất chuyển hóa có hoạt tính. Nồng độ khởi đầu (0,5 và 1 giờ sau khi uống) của viên bị nghiền rồi phân tán trong nước cao hơn so với viên nguyên vẹn, với số liệu về nồng độ hầu như giống hệt sau đó (sau 2 - 48 giờ).
Phân bố
Thể tích phân bố ở trạng thái hằng định của ticagrelor là 87,5 L. Ticagrelor và chất chuyển hóa có hoạt tính liên kết cao với protein huyết tương (>99,0%).
Chuyển hóa
CYP3A4 là enzym chính chịu trách nhiệm chuyển hóa ticagrelor và hình thành nên chất chuyển hóa có hoạt tính và sự tương tác với các cơ chất khác của enzym CYP3A có thể đi từ hoạt hóa đến ức chế.
Chất chuyển hóa chính của ticagrelor là AR-C124910XX, chất này cũng có hoạt tính khi nghiên cứu in vitro gắn kết với thụ thể P2Y12 ADP của tiểu cầu. Thời gian và nồng độ tiếp xúc với chất chuyển hóa có hoạt tính bằng khoảng 30-40% thời gian và nồng độ tiếp xúc với ticagrelor.
Thải trừ
Đường thải trừ chính của ticagrelor thông qua chuyển hóa ở gan. Khi uống ticagrelor được đánh dấu phóng xạ, hoạt tính phóng xạ được hoàn hồi trung bình khoảng 84% (57,8% ở phân, 26,5% ở nước tiểu). Sự hoàn hồi ticagrelor và chất chuyển hóa có hoạt tính trong nước tiểu đều thấp hơn 1% so với liều dùng. Đường thải trừ chính của chất chuyển hóa có hoạt tính rất có thể qua đường mật. T1/2 trung bình khoảng 7 giờ đối với ticagrelor và 8,5 giờ đối với chất chuyển hóa có hoạt tính.
Cách dùng
Cách dùng
Thuốc Brilinta 60mg dùng đường uống.
Liều dùng
Liều dùng thông thường là 1 viên 60 mg, 2 lần mỗi ngày. Thời gian kéo dài điều trị tuân theo chỉ dẫn của bác sỹ.
Bác sỹ thường chỉ định cho bệnh nhân uống Brilinta cùng với acetylsalicylic acid. Đây là hoạt chất có trong nhiều thuốc để ngăn ngừa cục máu đông. Bác sỹ sẽ chỉ dẫn liều lượng sử dụng cho bệnh nhân (thông thường là từ 75-100 mg mỗi ngày).
Bệnh nhân có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Nếu bệnh nhân khó nuốt viên thuốc thì có thể nghiền viên thuốc và hòa với nước theo hướng dẫn như sau:
- Nghiền viên thuốc thành bột mịn.
- Cho bột thuốc vào nửa ly nước lọc.
- Khuấy và uống thuốc ngay lập tức.
- Tráng ly bằng nửa ly nước và uống hết để đảm bảo là không còn thuốc đọng lại trong ly.
Xử trí quá liều
Nếu bệnh nhân uống Brilinta nhiều hơn liều qui định thì sẽ tăng nguy cơ chảy máu.
Nếu bệnh nhân uống Brilinta nhiều hơn liều qui định, ngay lập tức thông báo với Bác sỹ hoặc nhập viện. Mang theo hộp/vỉ thuốc đã uống.
Quên liều
Nếu bệnh nhân quên uống 1 liều thuốc, chỉ cần uống liều kế tiếp như bình thường.
Không được uống gấp đôi liều (2 viên cùng lúc) để bù cho liều đã quên.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tác dụng phụ
Độ an toàn của ticagrelor đã được đánh giá trên kết quả của 2 thử nghiệm lâm sàng lớn pha 3 (PLATO và PEGASUS) gồm hơn 39.000 bệnh nhân tham gia nghiên cứu (xem phần Đặc tính dược lực học).
Trong nghiên cứu PLATO, bệnh nhân nhóm ticagrelor có tỷ lệ ngưng thuốc do biến cố ngoại ý cao hơn so với nhóm clopidogrel (7,4% so với 5,4%). Trong nghiên cứu PEGASUS, bệnh nhân nhóm ticagrelor có tỷ lệ ngưng thuốc do biến cố ngoại ý cao hơn so với liệu pháp điều trị dùng ASA đơn thuần (16,1% trong nhóm dùng ticagrelor 60 mg kết hợp ASA, so với 8,5% ở nhóm chỉ dùng ASA đơn thuần). Báo cáo phản ứng ngoại ý thường gặp nhất ở bệnh nhân điều trị bằng ticagrelor là chảy máu và khó thở (xem phần Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng).
Bảng tóm tắt các phản ứng ngoại ý
Các phản ứng ngoại ý sau đây được ghi nhận trong các nghiên cứu hoặc được báo cáo trong quá trình lưu hành thuốc ticagrelor (Bảng 1).
Các phản ứng ngoại ý được phân loại theo tần suất và hệ cơ quan theo MedDRA (SOC). Với mỗi SOC, phản ứng ngoại ý được phân loại theo tần suất. Các loại tần suất được xác định theo quy ước như sau: Rất thường gặp (≥1/10), Thường gặp (≥1/100 đến <1/10), Ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100), Hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000), Rất hiếm gặp (<1/10.000), Chưa biết (chưa xác định được từ những dữ liệu hiện có).
Bảng 1. Phản ứng ngoại ý theo tần suất và hệ cơ quan (SOC)
| Hệ cơ quan | Rất thường gặp | Thường gặp | Ít gặp |
|---|---|---|---|
| U lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm cả các nang và polyp) | Chảy máu tại khối uᵃ | ||
| Rối loạn hệ máu và bạch huyết | Rối loạn xuất huyếtᵇ | ||
| Rối loạn hệ miễn dịch | Quá mẫn cảm bao gồm phù mạchᶜ | ||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Tăng acid uric huyếtᵈ | Gout/Gouty Arthritis | |
| Rối loạn tâm thần | Lú lẫn | ||
| Rối loạn hệ thần kinh | Chóng mặt, ngất, đau đầu | Chảy máu trong sọ | |
| Rối loạn mắt | Xuất huyết mắtᵉ | ||
| Rối loạn tai và tiền đình, ốc tai | Chóng mặt | Xuất huyết tai | |
| Rối loạn vận mạch | Hạ huyết áp | ||
| Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất | Khó thở | Xuất huyết hệ hô hấpᶠ | |
| Rối loạn hệ tiêu hóa | Xuất huyết hệ tiêu hóaᵍ, tiêu chảy, nôn, khó tiêu, táo bón | Xuất huyết sau phúc mạc | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Xuất huyết dưới da hoặc trong daʰ, ngứa, ban | ||
| Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết | Xuất huyết tại cơⁱ | ||
| Rối loạn thận và đường niệu | Xuất huyết đường niệuʲ | ||
| Rối loạn hệ sinh sản và vú | Xuất huyết hệ sinh sảnᵏ | ||
| Thông số xét nghiệm cận lâm sàng | Tăng creatinine máuᵈ | ||
| Chấn thương, ngộ độc và các biến chứng sau khi làm thủ thuật | Xuất huyết sau thủ thuật, chảy máu vùng chấn thươngˡ |
Chú thích:
ᵃ Ví dụ như xuất huyết do ung thư bàng quang, ung thư dạ dày, ung thư ruột kết.
ᵇ Ví dụ như tăng nguy cơ bị bầm tím, tụ máu, tụ phát, thể trạng xuất huyết.
ᶜ Xác định trong quá trình lưu hành thuốc.
ᵈ Tần số từ các quan sát trong phòng thí nghiệm (tăng acid uric > giới hạn trên của mức bình thường từ mức chuẩn bên dưới hoặc trong phạm vi tham chiếu. Tăng creatinin > 50% so với mức chuẩn và không phải từ các dữ liệu thô của các báo cáo phản ứng ngoại ý).
ᵉ Ví dụ như xuất huyết kết mạc, võng mạc, nội nhãn.
ᶠ Ví dụ như chảy máu cam, ra máu.
ᵍ Ví dụ chảy máu nướu răng, chảy máu trực tràng, xuất huyết do loét dạ dày.
ʰ Ví dụ bầm máu, xuất huyết ở da, đốm xuất huyết.
ⁱ Ví dụ tụ máu ở khớp, xuất huyết tại cơ.
ʲ Ví dụ tiểu ra máu, xuất huyết do viêm bàng quang.
ᵏ Ví dụ xuất huyết âm đạo, xuất tinh ra máu, chảy máu sau mãn kinh.
ˡ Giập, chấn thương tụ máu, xuất huyết do chấn thương.
Lưu ý
Chống chỉ định
Thuốc Brilinta 60mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Bệnh nhân bị dị ứng với ticagrelor hoặc với bất kỳ thành phần của thuốc (liệt kê trong phần “Danh mục tá dược”).
- Bệnh nhân đang chảy máu.
- Bệnh nhân đã bị đột quỵ do chảy máu não.
- Bệnh nhân bị bệnh gan nặng.
- Bệnh nhân đang dùng bất kỳ thuốc liệt kê dưới đây:
- Ketoconazol (thuốc điều trị bệnh nhiễm nấm)
- Clarithromycin (thuốc điều trị nhiễm khuẩn)
- Nefazodon (thuốc chống trầm cảm)
- Ritonavir và atazanavir (thuốc điều trị HIV và bệnh AIDS).
Thận trọng khi sử dụng
Thông báo cho Bác sỹ hoặc dược sĩ trước khi dùng Brilinta nếu như:
Bệnh nhân tăng nguy cơ chảy máu vì các lý do sau:
- Gần đây có chấn thương nghiêm trọng.
- Gần đây có phẫu thuật (bao gồm phẫu thuật nha khoa, hãy hỏi nha sĩ về thông tin này).
- Bệnh nhân có mắc bệnh ảnh hưởng đến việc đông máu.
- Gần đây có chảy máu ở dạ dày hoặc ruột (như là bệnh loét dạ dày hoặc “polyp” ở ruột).
Bệnh nhân có phẫu thuật (bao gồm phẫu thuật nha khoa) bất cứ khi nào trong thời gian dùng thuốc Brilinta. Điều này là do tăng nguy cơ chảy máu. Bác sỹ có thể yêu cầu ngừng thuốc này 7 ngày trước phẫu thuật.
Nhịp tim chậm bất thường (thường < 60 nhịp/phút) và bệnh nhân không có đặt thiết bị hỗ trợ tạo nhịp tim).
Bệnh nhân bị hen suyễn hoặc các bệnh phổi khác hoặc khó thở.
Bệnh nhân có bệnh về gan hoặc trước đây bị các bệnh mà có ảnh hưởng đến chức năng gan.
Xét nghiệm máu của bệnh nhân cho thấy lượng acid uric nhiều hơn bình thường.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Brilinta không có khả năng ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu bệnh nhân cảm thấy chóng mặt hoặc nhầm lẫn trong khi dùng thuốc này, hãy cẩn thận trong khi lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Không khuyến khích dùng Brilinta nếu bệnh nhân đang mang thai hoặc có thể mang thai. Phụ nữ nên áp dụng các biện pháp tránh thai trong khi dùng thuốc Brilinta.
Thời kỳ cho con bú
Thông báo cho Bác sỹ nếu bệnh nhân đang cho con bú trước khi dùng thuốc Brilinta.
Tương tác thuốc
Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sĩ nếu bệnh nhân đang dùng, đã dùng gần đây hoặc có thể dùng bất kỳ loại thuốc nào khác. Điều này là do Brilinta có thể ảnh hưởng đến cơ chế tác động của một số loại thuốc và một số thuốc khác cũng có thể có ảnh hưởng đến Brilinta.
Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sĩ nếu bệnh nhân đang dùng bất kỳ thuốc nào sau đây:
- Dùng nhiều hơn 40 mg mỗi ngày thuốc simvastatin hoặc lovastatin (thuốc điều trị bệnh tăng cholesterol máu).
- Rifampicin (kháng sinh).
- Phenytoin, carbamazepine và phenobarbital (thuốc kiểm soát động kinh).
- Digoxin (thuốc điều trị suy tim).
- Cyclosporin (thuốc làm giảm sức đề kháng của cơ thể).
- Quinidin và diltiazem (thuốc điều trị nhịp tim bất thường).
- Thuốc chẹn thụ thể beta và verapamil (thuốc điều trị tăng huyết áp).
Cụ thể là thông báo bác sỹ hoặc dược sĩ nếu bệnh nhân đang dùng bất kỳ thuốc nào làm tăng nguy cơ chảy máu như:
- ‘Thuốc chống đông dạng uống’ thường gọi là “thuốc làm loãng máu” bao gồm warfarin.
- Thuốc kháng viêm non-steroid (viết tắt là NSAIDs) thường dùng để giảm đau như ibuprofen và naproxen.
- Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (viết tắt là SSRIs), dùng để chống trầm cảm như paroxetin, sertralin và citalopram.
- Các thuốc khác như ketoconazol (thuốc điều trị nhiễm nấm), clarithromycin (thuốc điều trị nhiễm khuẩn), nefazodon (thuốc chống trầm cảm), ritonavir và atazanavir (thuốc điều trị HIV và bệnh AIDS), cisaprid (thuốc điều trị chứng ợ nóng), alkaloid cựa lúa mạch (thuốc điều trị đau nửa đầu và đau đầu).
Cần phải thông báo cho bác sỹ vì bệnh nhân đang dùng thuốc Brilinta nên có nguy cơ tăng chảy máu nếu bác sỹ chỉ định thêm thuốc làm ly giải sợi huyết, thường gọi là “thuốc làm tan cục máu đông” như streptokinase hoặc alteplase.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.
Chi tiết
- Số đăng ký
- VN-23103-22
- Quy cách
- Hộp 6 Vỉ x 10 Viên
- Dạng bào chế
- Viên nén bao phim
- Nhà sản xuất
- ASTRAZENECA AB
- Nước sản xuất
- Thụy Điển
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Thương hiệu
- Astra
- Danh mục
- Thuốc tim mạch huyết áp
Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.




