BIAFINE 93G
Thuốc Biafine với thành phần chính là Trolamine. Thuốc dùng để điều trị phỏng độ 1 và 2 và tất cả vết thương ngoài da không nhiễm trùng, điều trị đỏ da thứ phát do xạ trị.
- Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post. - Cần hỏi về sản phẩm này?
Hỏi dược sĩ, miễn phí - Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.
Thành phần
| Thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Trolamine | 6.7mg |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Biafine được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị phỏng độ 1 và 2 và tất cả vết thương ngoài da không nhiễm trùng.
- Ðiều trị đỏ da thứ phát do xạ trị.
Dược lực học
Biafine làm tăng lưu lượng tuần hoàn máu ở da, tăng số lượng đại thực bào tại vết thương, làm giảm nồng độ interleukin-6 và tăng nồng độ interleukin-1 là những cytokine đóng vai trò thiết yếu trong việc tái tạo mô.
Dược động học
1 giờ sau khi bôi Biafine, thành phần nước được hấp thu nhanh 3% ở lớp biểu bì, 42% ở lớp bì và 55% ở lớp dưới da (lớp hạ bì).
Cách dùng
Cách dùng
Biafine được dùng ngoài da.
Liều dùng
Phỏng độ một: Bôi một lớp nhũ tương dày cho đến khi nhũ tương không còn được hấp thu nữa. Xoa nhẹ để nhũ tương thấm vào da. Lập lại 2 đến 4 lần một ngày. Trường hợp bị bỏng rộng, cần hỏi ý kiến bác sĩ.
Phỏng độ 2 và các vết thương ngoài da khác: Cần hỏi ý kiến bác sĩ. Sau khi rửa vết thương, bôi một lớp nhũ tương dày phủ khắp bề mặt tổn thương và bôi lập lại để duy trì một lớp nhũ tương thừa trên tổn thương. Nếu cần, phủ một miếng gạc ẩm và băng lại. Không dùng băng hấp thu khô.
Đỏ da thứ phát do xạ trị: Theo chỉ định của bác sĩ. Thông thường, bôi 2 - 3 lần mỗi ngày, bôi cách đều, xoa nhẹ để nhũ tương thấm vào da.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa ghi nhận triệu chứng nào trong trường hợp dùng thuốc quá liều dựa trên phân tích dữ liệu sau khi đưa thuốc ra thị trường cũng như dựa trên các tài liệu khoa học cho dạng dùng ngoài của thuốc này.
Nếu dùng quá liều cần liên hệ cơ sở y tế để được sự hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
Chưa có báo cáo.
Tác dụng phụ
Các phản ứng không mong muốn được phân loại theo tần suất xảy ra như sau: Ít gặp (>1/1000, <1/100), hiếm gặp (>1/10000, < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10000).
Các rối loạn toàn thân và tại chỗ bôi thuốc:
- Ít gặp: Đôi khi đau vừa phải và thoáng qua kiểu kim châm sau khi bôi thuốc.
- Hiếm gặp: Dị ứng do tiếp xúc.
- Rất hiếm gặp: Eczema khi tiếp xúc, nên ngưng điều trị ngay.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Biafine chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.
- Vết thương chảy máu.
- Vết thương nhiễm trùng.
Thận trọng khi sử dụng
Trong trường hợp bỏng có tạo lập bỏng nước hay bỏng rộng, hoặc trường hợp vết thương sâu hay rộng, cần báo cho bác sĩ biết trước khi bôi bất cứ thuốc nào lên tổn thương.
Cảnh báo khi sử dụng: Thuốc này không phải là thuốc chống nắng. Không nên dùng thuốc này như kem dưỡng da.
Tránh dùng cho vùng mắt.
Thuốc chứa propylen glycol có thể gây kích ứng da.
Không sử dụng thuốc ở trẻ sơ sinh dưới 4 tuần tuổi có vết thương hở hoặc vùng bị thương rộng hoặc da bị tổn thương (như bỏng).
Thuốc chứa kali sorbat có thể gây phản ứng da tại chỗ (viêm da tiếp xúc).
Thuốc có chứa natri methyl parahydroxybenzoat (E219) và natri propyl parahydroxy benzoate (E217) có thể gây phản ứng dị ứng (có thể xuất hiện chậm sau khi dùng thuốc).
Thuốc có chứa hương yerbaton thành phần gồm những chất sau: 3-Methyl-4-(2,6,6 trimethyl-2-cyclohexen-1-yl)-3-buten-2-one, benzyl benzoate, citral, citronellol, d-limonene, eugenol, geraniol, hexyl cinnamaldehyde, hydroxycitronellal, hydroxymethylpentyl-cyclohexenecarboxaldéhyde, isoeugenol and linalool. Những chất này có thể gây phản ứng dị ứng.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng trên phụ nữ có thai và cho con bú.
Hiện nay, vẫn chưa biết trolamin và chất chuyển hóa của nó có bài tiết qua sữa mẹ hay không.
Tương tác thuốc
Không có.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C nhưng không dưới 0°C.
Chi tiết
- Số đăng ký
- 300100046125
- Quy cách
- Tuýp x 93g
- Dạng bào chế
- Nhũ tương
- Nhà sản xuất
- JNTL CONSUMER HEALTH (FRANCE) S.A.S
- Nước sản xuất
- Pháp
- Thương hiệu
- Janssen
- Danh mục
- Thuốc bôi ngoài da
Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.












