AZODRA 50MG USQUARE 1X4
Thuốc Azodra 50 được chỉ định trong điều trị các rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành.
Thuốc kê đơn chỉ bán khi có đơn của bác sĩ. Gửi ảnh đơn thuốc hoặc hỏi dược sĩ để được tư vấn và báo giá.
- Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post. - Cần hỏi về sản phẩm này?
Hỏi dược sĩ, miễn phí - Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.
Thành phần
| Thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Sildenafil | 50mg |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Azodra 50 được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Sildenafil dùng để điều trị các rối loạn cương dương, là tình trạng không có khả năng đạt được hoặc duy trì cương cứng đủ để thoả mãn quan hệ tình dục.
- Sildenafil chỉ có tác dụng khi có kích thích tình dục kèm theo.
Dược lực học
Sildenafil, một thuốc dùng đường uống trong điều trị rối loạn cương dương (ED). Thuốc giúp phục hồi chức năng cương dương suy yếu bằng tăng dòng máu đi qua dương vật, gây đáp ứng tự nhiên khi có kích thích tình dục.
Cơ chế sinh lý của sự cương dương vật là do sự giải phóng oxid nitric (NO) ở thể hang trong suốt quá trình kích thích tình dục. Sau đó, NO hoạt hóa enzym guanylat cyclase, enzym này làm tăng nồng độ cGMP, từ đó làm giãn cơ trơn mạch máu ở thể hang và cho phép dòng máu chảy vào.
Sildenafil là thuốc ức chế mạnh và chọn lọc phosphodiesterase tuýp 5 (PDE5) trong thể hang, nơi mà PDE5 có nhiệm vụ phân hủy cGMP. Sildenafil có tác động gián tiếp trong sự cương dương. Sildenafil không có tác dụng làm giãn trực tiếp trên thể hang ở người nhưng nó làm tăng tác dụng giãn cơ của NO trên mô này. Khi đường NO/cGMP được kích hoạt do kích thích tình dục, sự ức chế PDE5 bởi sildenafil tác động làm tăng cGMP ở thể nang. Do đó, sự kích thích tình dục là cần thiết để sildenafil tạo ra tác dụng dược lý của nó.
Tác động dược lực:
Nghiên cứu in vitro cho thấy sildenafil chọn lọc trên PDE5, chất liên quan đến quá trình cương cứng. Tác động của thuốc lên PDE5 mạnh hơn những phosphodiesterases đã biết khác. Tính chọn lọc gấp hơn 10 lần lên PDE6, chất liên quan đến sự chuyển đổi quang học trong võng mạc. Ở liều tối đa được đề nghị, có sự chọn lọc gấp hơn 80 lần lên PDE1 và gấp hơn 700 lần trên PDE 2, 3, 4, 7, 8, 9, 10 và 11. Đặc biệt, sildenafil có độ chọn lọc cao hơn 4000 lần đối với PDE5 trên PDE3, dạng đồng phân phosphodiesterase đặc hiệu cAMP liên quan đến kiểm soát co bóp tim.
Dược động học
Hấp thu
Sildenafil citrat được hấp thu nhanh chóng. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 30-120 phút (trung bình 60 phút) sau khi uống lúc đói. Khi dùng Sildenafil Citrat với thức ăn có hàm lượng chất béo cao, tỷ lệ hấp thu bị giảm, với thời gian Tmax trung bình giảm là 60 phút và Cmax giảm trung bình 29%.
Sildenafil được hấp thu nhanh chóng sau khi dùng đường uống với sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 40%.
Phân bố
Thể tích phân bố thuốc trung bình của Sildenafil là 105 L, cho thấy thuốc phân bố vào các mô. Sildenafil và chất chuyển hóa chính là N-desmethyl gắn khoảng 96% vào protein huyết tương. Việc gắn vào protein huyết tương không phụ thuộc vào nồng độ tổng của nó.
Nồng độ Sildenafil trong tinh dịch của những người tình nguyện khỏe mạnh sau khi uống thuốc 90 phút là ít hơn 0,001% liều sử dụng.
Dược động học của nó tương ứng với liều trong khoảng liều khuyến nghị.
Chuyển hóa
Sildenafil chuyển hóa chủ yếu bởi các enzym gan CYP 3A4 (đường chính) và CYP2C9 (đường phụ). Các chất chuyển hóa chính của Sildenafil tạo ra từ quá trình N-desmethyl hóa, và sau đó được chuyển hóa tiếp.
Chất chuyển hóa này có hoạt tính chọn lọc với PDE tương tự như Sildenafil và trên in vitro tỉnh chọn lọc đối với PDE5 xấp xỉ 50% của chất mẹ. Nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa này xấp xỉ 40% của Sildenafil, vì vậy tác dụng dược lực của chất chuyển hóa vào khoảng 20% của Sildenafil.
Nó được bài tiết chủ yếu qua sự chuyển hoá ở gan (chủ yếu cytochrom P450 3A4) và được biến đổi thành chất chuyển hóa chính có hoạt tính giống như chất mẹ Sildenafil. Dùng đồng thời chất ức chế cytochrom P450 3A4 (ví dụ eryhromycin, ketoconazole, itraconazole) cũng như những chất ức chế CYP không đặc hiệu khác, cimetidine có liên quan đến việc tăng mức Sildenafil trong huyết tương.
Thải trừ
Sildenafil và chất chuyển hóa của nó có thời gian bán hủy khoảng 4 giờ. Sau khi dùng liều uống hoặc tiêm tĩnh mạch, Sildenafil được thải trừ ở dạng chất chuyển hóa chủ yếu qua phân (khoảng 80% liều uống) và một phần ít hơn qua nước tiểu (khoảng 13% liều uống).
Cách dùng
Cách dùng
Thuốc Azodra 50 uống cùng thức ăn sẽbắt đầu tác dụng chậm hơn uống lúc đói.
Liều dùng
Người lớn trên 18 tuổi:
Uống 50mg vào khoảng 1 giờ trước quan hệ tình dục. Dựa theo công hiệu và sự dung nạp, liều này có thể tăng đến 100mg hoặc giảm còn 25mg.
Liều tối đa là 100mg. Tần số dùng thuốc là một lần mỗi ngày.
Người cao tuổi: Liều đầu tiên là 25mg. Dựa theo công hiệu và sự dung nạp, liều này có thể tăng đến 50mg và 100mg.
Người bị suy thận:
Đối với bệnh nhân suy thận nhẹ, đến vừa (thanh thải creatinin 30 - 80ml/phút), dùng thuốc như người lớn bình thường.
Đối với bệnh nhân suy thận nặng (thanh thải creatinin giảm dưới 30ml/phút), chỉ dùng liều đầu tiên 25mg. Sau đó, tuỳ theo công hiệu và sự dung nạp, liều dùng có thể tăng đến 50mg và 100mg.
Người bị suy gan:
Vì thanh thải Sildenafil của bệnh nhân suy chức năng gan (ví dụ: xơ gan) bị giảm, liều ban đầu nên dùng là 25mg, Sau đó, dựa trên công hiệu và sự dung nạp, liều thuốc có thể tăng đến 50mg và 100mg.
Với bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn alpha, bệnh nhân nên được điều trị ổn định với thuốc chẹn alpha trước khi điều trị bằng sildenafil và nên dùng liều khởi đầu sildenafil là 25 mg.
Với bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế CYP3A4, nên khởi đầu với liều 25 mg.
Không dùng đồng thời với ritonavir.
Xử trí quá liều
Quá liều
Nghiên cứu sử dụng liều duy nhất ở người tình nguyện, lên đến 800mg cho biết các phản ứng ngoại ý đều giống như khi dùng các liều thấp hơn, nhưng tần số xuất hiện và mức độ trầm trọng đều tăng. Liều 200mg không làm tăng tính hiệu quả của thuốc, nhưng tần số các tác dụng ngoại ý (nhức đầu, đỏ bừng mặt, chóng mặt, rối loạn tiêu hoá, sung huyết mũi, thị giác thay đổi) đã tăng.
Cách xử trí
Trong trường hợp sử dụng quá liều, các biện pháp hỗ trợ chuẩn chung phải được áp dụng đúng yêu cầu. Chạy thận nhân tạo không phải là phương pháp đáng mong đợi để tăng cường sự thanh thải bởi vì Sildenafil gắn chặt vào protein huyết tương và không đào thải vào nước tiểu.
Quên liều
Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn của thuốc được liệt kê theo hệ cơ quan và tần suất xảy ra:
- Rất thường gặp (≥ 1/10);
- Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10);
- Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100);
- Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000).
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng
- Ít gặp: Viêm mũi.
Rối loạn hệ miễn dịch
- Ít gặp: Quá mẫn cảm.
Rối loạn hệ thần kinh
- Rất thường gặp: Đau đầu.
- Thường gặp: Chóng mặt.
- Ít gặp: Lơ mơ, giảm cảm giác.
- Hiếm gặp: Tai biến mạch máu não, cơn thiếu máu não thoáng qua, cơn động kinh, ngất.
Rối loạn mắt
- Thường gặp: Biến đổi màu sắc nhìn thấy, rối loạn thị giác, nhìn mờ.
- Ít gặp: Rối loạn chảy nước mắt, đau mắt, sợ ánh sáng, hoa mắt, sung huyết mắt, rối loạn cảm nhận màu sắc, viêm kết mạc.
- Hiếm gặp: Bệnh thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ vùng trước không do viêm động mạch (NAION), tắc tĩnh mạch võng mạc, xuất huyết võng mạc, xơ cứng động mạch võng mạc, rối loạn võng mạc, cườm nước (glôcôm), khiếm khuyết thị giác, song thị, giảm thị lực, cận thị, mỏi mắt, đốm đen bay trước mắt, rối loạn mống mắt, giãn đồng tử, nhìn thấy quầng sáng, phù mắt, sưng mắt, rối loạn mắt, sung huyết kết mạc, kích ứng mắt, khô mắt, rối loạn mí mắt, giãn đồng tử, cảm giác bất thường trong mắt, phù mí mắt, mất màu củng mạc.
Rối loạn tai và mê đạo
- Ít gặp: Chóng mặt, ù tai.
- Hiếm gặp: Điếc.
Rối loạn tim
- Ít gặp: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.
- Hiếm gặp: Đột tử do tim, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp thất, rung nhĩ, đau thắt ngực không ổn định.
Rối loạn mạch máu
- Thường gặp: Đỏ bừng mặt, nóng bừng mặt.
- Ít gặp: Tăng huyết áp, hạ huyết áp.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
- Thường gặp: Nghẹt mũi.
- Ít gặp: Chảy máu cam, tắc nghẽn xoang.
- Hiếm gặp: Nghẹn họng, phù mũi, khô mũi.
Rối loạn tiêu hóa
- Thường gặp: Buồn nôn, khó tiêu.
- Ít gặp: Trào ngược dạ dày - thực quản, nôn, đau bụng trên, khô miệng.
- Hiếm gặp: Giảm cảm giác ở miệng.
Rối loạn da và mô dưới da
- Ít gặp: Ban da.
- Hiếm gặp: Hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN).
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết
- Ít gặp: Đau cơ, đau ở chi.
Rối loạn thận và tiết niệu
- Ít gặp: Tiểu ra máu.
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú
- Hiếm gặp: Xuất huyết dương vật, cương cứng kéo dài, xuất tinh ra máu, tăng cương dương.
Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc
- Ít gặp: Đau ngực, mệt mỏi, cảm giác nóng.
- Hiếm gặp: Tính dễ cáu.
Xét nghiệm
- Ít gặp: Nhịp tim tăng.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn có liên quan đến việc sử dụng thuốc.
Lưu ý
Chống chỉ định
Thuốc Azodra 50 chống chỉ định trong các trường hợp:
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người đang dùng những chất cung cấp oxid nitric, các nitrat hữu cơ hay nitrit hữu cơ.
- Bệnh nhân hạ huyết áp (≤90/50 mmHg), tiền sử gần đây bị đột quị hoặc nhồi máu cơ tim.
- Không dùng các thuốc điều trị cương dương (bao gồm sildenafil) cho bệnh nhân nam mà hoạt động tình dục không được khuyến khích (bệnh nhân rối loạn tim mạch nặng bao gồm đau thắt ngực không ổn định hoặc suy tim nặng).
- Bệnh nhân suy gan nặng.
- Bệnh nhân mất thị lực một mắt do bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ vùng trước do nguyên nhân động mạch (NAION) có hoặc không liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế PDE5 trước đó.
- Rối loạn võng mạc thoái hóa di truyền (ví dụ: viêm võng mạc sắc tố do rối loạn PDE võng mạc di truyền).
- Dùng cùng các chất ức chế guanyl cyclase như riociguat vì nguy cơ dẫn đến hạ huyết áp.
Thận trọng khi sử dụng
Nên chẩn đoán rối loạn cương dương và xác định các nguyên nhân tiềm ẩn trước khi điều trị với sildenafil.
Yếu tố nguy cơ trên tim mạch
Trước khi tiến hành điều trị rối loạn cương dương, bác sĩ nên chú ý đến tình trạng tim mạch của bệnh nhân, vì nguy cơ về tim mạch liên quan với hoạt động tình dục có thể xảy ra. Sildenafil có tính chất giãn mạch, làm giảm huyết áp nhẹ và tạm thời. Trước khi kê toa, bác sĩ cần phải xem xét liệu bệnh nhân có thể bị tác dụng không mong muốn bởi tác dụng giãn mạch hay không, đặc biệt là khi kết hợp với quan hệ tình dục. Bệnh nhân bị tăng nhạy cảm với các thuốc giãn mạch bao gồm những người có tắc nghẽn thất trái (ví dụ, hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn), hoặc những người có hội chứng hiếm gặp của bệnh teo đa hệ thống như suy giảm nghiêm trọng của huyết áp.
Sildenafil có thể tăng tác dụng hạ huyết áp của các nitrat
Các biến cố tim mạch nghiêm trọng, bao gồm nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định, tử vong đột ngột do tim, loạn nhịp thất, xuất huyết não, đột quị do thiếu máu tạm thời, cao huyết áp và hạ huyết áp đã được báo cáo sau khi lưu hành. Hầu hết, nhưng không phải tất cả, những bệnh nhân này có các yếu tố nguy cơ tim mạch trước đây. Nhiều biến cố đã được báo cáo xảy ra trong hoặc ngay sau khi quan hệ tình dục và một số được báo cáo xảy ra ngay sau khi sử dụng thuốc mà không có quan hệ tình dục. Không thể xác định liệu những biến cố này có liên quan trực tiếp đến các yếu tố trên hay các yếu tố khác.
Chứng cương đau dương vật
Thuốc điều trị rối loạn cương dương bao gồm sildenafil nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân có biến dạng về mặt giải phẫu của dương vật (như: tạo hình góc, xơ hóa thể nang hay bệnh Peyronie) hay ở những bệnh nhân có khuynh hưởng bị cương đau dương vật (như thiếu máu hồng cầu hình liềm, đa u tủy hoặc bệnh bạch cầu)
Cương cứng kéo dài và cương đau dương vật đã được báo cáo với sildenafil. Trong trường hợp cương dương kéo dài hơn 4 giờ, bệnh nhân cần được hỗ trợ y tế ngay lập tức. Nếu cương đau dương vật kéo dài không được điều trị kịp thời, có thể dẫn đến tổn thương mô dương vật và mất vĩnh viễn hiệu lực.
Kết hợp với những thuốc ức chế PDE5 hay những thuốc điều trị rối loạn cương dương khác
Hiệu quả và an toàn khi kết hợp sildenafil với các thuốc ức chế PDE5 khác, hay với các thuốc trị cao huyết áp ngoại biên có chứa sildenafil, hay các thuốc điều trị rối loạn cương dương khác chưa được nghiên cứu. Vì vậy, các kết hợp này không được khuyến cáo.
Ảnh hưởng lên tầm nhìn
Các trường hợp ảnh hưởng đến thị giác được báo cáo có liên quan đến việc sử dụng sildenafil và các thuốc ức chế PDE5 khác. Trường hợp bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ vùng trước không do nguyên nhân động mạch, một tình trạng hiếm gặp, đã được báo cáo và theo nghiên cứu quan sát thấy có liên quan đến việc sử dụng sildenafil và các thuốc ức chế PDE5 khác. Bệnh nhân nên được khuyến cáo nếu có bất kỳ dấu hiệu rối loạn thị giác nào cần ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ.
Kết hợp với ritonavir
Không khuyên dùng kết hợp sildenafil với ritonavir.
Kết hợp với thuốc chẹn alpha
Thận trọng khi dùng sildenafil cho bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn alpha, vì kết hợp này có thể gây ra triệu chứng hạ huyết áp ở một vài bệnh nhân nhạy cảm. Triệu chứng này thường xảy ra trong vòng 4 giờ sau khi dùng thuốc. Để hạn chế nguy cơ hạ huyết áp tư thế, bệnh nhân nên có huyết động ổn định trong điều trị với thuốc chẹn alpha trước khi bắt đầu điều trị với sildenafil. Nên xem xét sử dụng liều điều trị ban đầu là 25 mg. Bác sĩ nên cho bệnh nhân lời khuyên cần làm gì khi gặp triệu chứng hạ huyết áp tư thế.
Ảnh hưởng lên chảy máu
Nghiên cứu với tiểu cầu cho thấy rằng sildenafil làm tăng hiệu quả chống kết tập của sodium nitroprussid in vitro. Không có thông tin an toàn về việc sử dụng sildenafil cho bệnh nhân có rối loạn chảy máu hoặc đang bị loét dạ dày thực quản. Do đó, sildenafil nên được dùng cho những bệnh nhân này sau khi đánh giá rủi ro-lợi ích cẩn thận.
Thành phần lactose
Vì thuốc có chứa thành phần lactose trong tá dược, không nên dùng thuốc cho những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Thành phần paraben
Vì thuốc có chứa thành phần paraben trong tá dược nên có thể gây ra các phản ứng dị ứng.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây các tác dụng không mong muốn như đau đầu, chóng mặt, lơ mơ, nhìn mờ, hoa mắt... Do đó, cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân cần lái xe hay vận hành máy móc.
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú
Không dùng Azodra 50 cho phụ nữ đang cho con bú.
Tương tác thuốc
Ảnh hưởng của những thuốc khác lên sildenafil
Nghiên cứu in vitro:
Sildenafil chuyển hóa chủ yếu bởi cytochrom P450 dạng CYP3A4 (đường chính) và CYP2C9 (đường phụ). Do đó, những chất ức chế các isoenzym này có thể làm giảm độ thanh thải sildenafil và và các chất cảm ứng những isoenzym này có thể làm tăng độ thanh thải sildenafil.
Nghiên cứu in vivo:
Phân tích dược động học từ dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy sự giảm độ thanh thải sildenafil khi dùng đồng thời với các chất ức chế CYP 3A4 (như ketoconazol, erythromycin, cimetidin). Mặc dù không có bằng chứng tăng các tác dụng phụ được quan sát thấy ở những bệnh nhân này, khi sildenafil được dùng đồng thời với chất ức chế CYP 3A4, nên xem xét dùng liều ban đầu là 25 mg.
Dùng đồng thời thuốc trị HIV ức chế protease ritonavir – chất ức chế mạnh CYP450, ở trạng thái ổn định (liều 500 mg dùng 2 lần/ ngày) với sildenafil (100 mg liều đơn) làm tăng 300% (gấp 4 lần) nồng độ Cmax của sildenafil và tăng 1000% (gấp 11 lần) nồng độ AUC của sildenafil trong huyết tương. Sau 24 giờ, nồng độ sildenafil trong huyết tương vẫn còn xấp xỉ 200 ng/ml, so với xấp xỉ 5 ng/ml khi chỉ dùng một mình sildenafil. Sildenafil không ảnh hưởng lên dược động học của ritonavir. Dựa vào kết quả dược động học việc dùng đồng thời sildenafil và ritonavir không được khuyên dùng và trong bất kì trường hợp nào, liều tối đa của sildenafil không nên vượt quá 25 mg trong vòng 48 giờ.
Dùng đồng thời thuốc trị HIV ức chế protease saquinavir – chất ức chế CYP 3A4, ở trạng thái ổn định (liều 1200 mg 3 lần/ ngày) với sildenafil (100 mg liều đơn) làm tăng 140% nồng độ Cmax của sildenafil và tăng 210% nồng độ AUC của sildenafil. Sildenafil không ảnh hưởng lên dược động học của saquinavir. Chất ức chế mạnh CYP 3A4 như ketoconazole và itraconazol được dự đoán là có ảnh hưởng mạnh hơn.
Khi 1 liều duy nhất Sildenafil (100mg) được chỉ định cùng với erythromycin – chất ức chế CYP3A4 trung bình ở tình trạng ổn định (500mg, ngày 2 lần, trong 5 ngày), thì đã có sự gia tăng 182% sự tiếp xúc toàn thân của Sildenafil (AUC). Ở người tình nguyện khỏe mạnh, không có bằng chứng về sự ảnh hưởng của azithromycin (liều 500 mg mỗi ngày, trong 3 ngày) lên AUC, Cmax, tmax, tốc độ thanh thải cố định hay thời gian bán hủy sau đó của sildenafil hay chuyển hóa trong tuần hoàn. Cimetidin (800 mg) – chất ức chế CYP 450 và ức chế không đặc hiệu CYP 3A4 làm tăng 56% nồng độ sildenafil trong huyết tương khi dùng đồng thời với sildenafil 50 mg cho người tình nguyện khỏe mạnh.
Nước ép bưởi là chất ức chế yếu CYP3A4 trong chuyển hóa và có thể làm tăng nhẹ nồng độ sildenafil trong huyết tương.
Liều đơn thuốc antacid (magnesi hydroxid / nhôm hydroxid) không ảnh hưởng lên sinh khả dụng của sildenafil.
Mặc dù nghiên cứu về tương tác đặc hiệu không được thực hiện cho tất cả các thuốc, phân tích dược động học cho thấy không có ảnh hưởng lên dược động học của sildenafil khi dùng đồng thời với chất ức chế CYP2C9 (nhu tolbutamid, warfarin, phenytoin), chất ức chế CYP2C6 (như thuốc ức chế táu hấp thu chọn lọc serotonin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng), thiazid và các thuốc lợi tiểu liên quan, thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn kênh calci, thuốc chủ vận thụ thể beta-adrenergic hay chất cảm ứng chuyển hóa CYP450 (như rifampicin, barbiturate). Trong nghiên cứu với người tình nguyện khỏe mạnh, dùng đồng thời chất kháng thụ thể endothelin, bosentan, (chất cảm ứng CYP3A4 mức độ trung bình, CYP2C9 và có thể CYP2C19) ở tình trạng ổn định (liều 125 mg 2 lần/ngày) với sildenafil ở tình trạng g ổn định (80 mg 3 lần/ngày) làm giảm 62,6% và 55,4% tương ứng với AUC và Cmax của sildenafil. Do đó, dùng kết hợp với chất cảm ứng mạnh CYP3A4 như là rifampicin được dự đoán là gây ra sự giảm mạnh hơn nồng độ sildenafil trong huyết tương.
Nicorandil là kết hợp của chất kích hoạt kênh kali và nitrat. Do thành phần nitrat có nguy cơ gây tương tác nghiêm trọng với sildenafil.
Ảnh hưởng của sildenafil lên các thuốc khác
Nghiên cứu in vitro:
Sildenafil là chất ức chế yếu CYP450 1A2, 2C9, 2019, 2D6, 2E1 và 3A4 (IC50> 150 µM). Sau khi dùng liều khuyến cáo nồng độ đỉnh trong huyết tương xấp xỉ 1 µM, không chắc rằng sildenafil sẽ làm thay đổi độ thanh thải của chất nền của các isoenzym này.
Không có dữ liệu tương tác của sildenafil và các chất ức chế không đặc hiệu phosphodiesterase như theophillin, dipyridamol.
Nghiên cứu in vivo:
Phù hợp với thông tin tác động lên đường nitric dioxid/ cGMP, sildenafil cho thấy tăng tác động hạ huyết áp của các nitrat, và việc dùng đồng thời của sildenafil với thuốc chứa nitric oxid hay nitrat trong bất kỳ dạng nào đều được chống chỉ định.
Riociguat: Nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy hiệu ứng giảm huyết áp cộng thêm khi chất ức chế PDE5 được dùng kết hợp với riociguat. Trong nghiên cứu lâm sàng, riociguat đã được thấy làm tăng tác động hạ huyết áp của chất ức chế PDE5. Không có bằng chứng về ảnh hưởng có lợi trong lâm sàng khi kết hợp trong dân số nghiên cứu. Việc dùng đồng thời riociguat với chất ức chế PDE5 bao gồm sildenafil được chống chỉ định.
Dùng đồng thời sildenafil cho bệnh nhân dùng điều trị bằng thuốc chẹn alpha có thể dẫn đến triệu chứng hạ huyết áp ở một vài bệnh nhân nhạy cảm. Tình trạng này thường xảy ra trong vòng 4 giờ sau khi dùng sildenafil. Trong 3 nghiên cứu đặc hiệu về tương tác thuốc-thuốc, thuốc chẹn alpha doxazosin (4 mg và 8 mg) và sildenafil (25 mg, 50 mg, 100 mg) được điều trị đồng thời ở những bệnh nhân tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (BPH) ổn định trong điều trị bằng doxazosin. Trong những nghiên cứu này, có sự giảm thêm huyết áp áp khi nằm 7/7 mmHg, 9/5 mmHg, và 8/4 mmHg, và giảm thêm huyết áp thế đứng 6/6 mmHg, 11/4 mmHg, và 4/5 mmHg, tương ứng, đã được quan sát thấy. Khi sildenafil và doxazosin được dùng đồng thời ở bệnh nhân ổn định khi điều trị doxazosin, có những báo cáo không thường xuyên về những bệnh nhân có triệu chứng hạ huyết áp tư thế. Các báo cáo này bao gồm chóng mặt và choáng váng, nhưng không ngất.
Không có tương tác đáng kể khi dùng đồng thời sildenafil (50 mg) với tolbutamin (250 mg) hay warfarin (40 mg), cả hai thuốc này đều được chuyển hóa qua CYP2C9.
Sildenafil (50 mg) không làm tăng thêm thời gian chảy máu do acid acetyl salicylic (150 mg).
Sildenafil (50 mg) không làm tăng tác dụng hạ huyết áp của rượu ở bệnh nhân khỏe mạnh với nồng độ rượu trong máu tối đa là 80 mg/dl.
Các nhóm thuốc trị tăng huyết áp: lợi tiểu, chẹn beta, ức chế men chuyển, chủ vận angiotensin II, thuốc trị tăng huyết áp (thuốc giãn mạch và tác động trung tâm), thuốc chẹn neuron adrenergic, thuốc chẹn kênh calci và thuốc ức chế thụ thể alpha-adrenergic, cho thấy không có sự khác biệt về tác dụng phụ ở bệnh nhân dùng sildenafil so với điều trị bằng placebo. Trong nghiên cứu tương tác đặc hiệu, sildenafil (100 mg) được dùng đồng thời với amlodipine ở bệnh nhân cao huyết áp, có sự giảm thêm huyết áp tâm thu 8 mmHg và tương ứng giảm thêm huyết áp tâm trương 7 mmHg. Sự giảm thêm huyết áp này có mức độ tương tự như những trường hợp thấy khi sildenafil được dùng đơn lẻ cho những người tình nguyện khỏe mạnh.
Sildenafil (100 mg) không ảnh hưởng tình trạng dược động học ổn định của thuốc trị HIV ức chế protease như saquinavir và ritonavir, cả hai đều là chất nền CYP3A4.
Ở người tình nguyện khỏe mạnh, sildenafil ở tình trạng ổn định (80 mg 3 lần/ngày) làm tăng 49,8% AUC của bosetan và tăng 42% Cmax của bosentan (125 mg 2 lần/ngày).
Bảo quản
Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, không quá 30°C. Tránh ánh sáng.
Chi tiết
- Số đăng ký
- VN-22691-20
- Quy cách
- Hộp 1 Vỉ x 4 Viên
- Dạng bào chế
- Viên nén bao phim
- Nhà sản xuất
- Unicure Remedies
- Nước sản xuất
- Ấn Độ
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Thương hiệu
- Usquare
- Danh mục
- Thuốc trị rối loạn cương dương
Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.









