Giao hàng

  • Đà Nẵng và lân cận 20kmTiệm tự giao. Miễn phí cho đơn từ 300.000đ, đơn nhỏ hơn dược sĩ gọi báo phí.
  • Tỉnh khácGiao qua Viettel Post, phí hiện ở bước thanh toán.
  • Nhận tại tiệmĐặt trước rồi ghé lấy, 7h–22h mỗi ngày, không mất phí giao.
Xem chi tiết giao hàng
PĐPhương ĐôngThuốc kê đơn

ABANURO 30MG PHƯƠNG ĐÔNG 3X10

Thuốc Abanuro là sản phẩm của Công ty Dược phẩm và Thương mại Phương Đông, có thành phần chính là Nicergolin. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị sa sút trí tuệ; làm tăng lưu thông máu mạch ngoại vi và não.

Thuốc kê đơn chỉ bán khi có đơn của bác sĩ. Gửi ảnh đơn thuốc hoặc hỏi dược sĩ để được tư vấn và báo giá.

  • Giao qua Viettel Post sau khi dược sĩ gọi xác nhận
    Miễn phí trong 20km cho đơn từ 300.000đ, nơi khác tính theo phí Viettel Post.
  • Cần hỏi về sản phẩm này?
    Hỏi dược sĩ, miễn phí
  • Thuốc đã bán không đổi trả, trừ khi giao sai, hàng hỏng hoặc hết hạn.

Thành phần

Thành phầnHàm lượng
Nicergolin30mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Abanuro được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị sa sút trí tuệ (bao gồm hạn chế tập trung, rối loạn trí nhớ, rối loạn định hướng tổng thể, rối loạn giấc ngủ).
  • Nicergolin là thuốc giãn mạch ngoại vi, làm tăng lưu thông máu mạch ngoại vi và não.

Dược lực học

Mã ATC: C04AE02.

Nhóm dược lý: Thuốc giãn mạch ngoại vi (nhóm alcaloid nấm cựa gà).

Nicergolin là một chất giãn mạch chẹn alpha. Ở động vật, người ta đã chỉ ra rằng nicergolin có ái lực cao đối với thụ thể al-adrenergic và ái lực trung bình đối với thụ thể a2-adrenergic, serotoninergic và dopaminergic. Nicergolin làm tăng lưu thông máu mạch ngoại vi và não ở liều điều trị không làm thay đổi huyết áp hoặc nhịp tim.

Dược động học

Sau khi uống, nicergolin được hấp thu ngay sau khi uống và nhanh chóng bị thải trừ ra khỏi cơ thể.

Thời gian bán thải của nicergolin khoảng 1 giờ. Nicergolin bị chuyển hóa bước 1 qua gan thành chất chuyển hóa chính trong huyết tương là lumilysergol, một chất chuyển hóa hoạt động có tác dụng nhanh như nicergolin.

Cách dùng

Cách dùng

Thuốc dạng viên dùng đường uống, sử dụng trước bữa ăn, uống với khoảng nửa cốc nước, không được nhai.

Liều dùng

Liều dùng (trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ):

Thông thường: Uống 1 viên/lần x 1 lần/ngày. Trong trường hợp triệu chứng chưa được cải thiện, có thể tăng liều lên 1 viên/lần x 2 lần/ngày.

Bệnh nhân suy thận (creatinin huyết thanh > 175 µmol/l): Cần giảm liều.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều, có thể xảy ra hạ huyết áp thoáng qua, triệu chứng này không cần điều trị, huyết áp sẽ trở về bình thường sau vài phút.

Trong trường hợp có dấu hiệu ngộ độc, đặc biệt rối loạn ý thức và ngực khó chịu: Ngưng sử dụng nicergolin và liên hệ với cán bộ y tế hoặc tới ngay cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ kịp thời.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Abanuro có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Tác dụng không mong muốn sẽ mất đi mà không cần ngưng điều trị. Báo cáo với cán bộ y tế để xử trí trong trường hợp tác dụng không mong muốn kéo dài và gây ảnh hưởng tới bệnh nhân.

Rất thường gặp (xảy ra 1 trong 10 người sử dụng): Khó chịu ở bụng.

Thường gặp (có thể xảy ra 1 trong 100 người sử dụng):

  • Bồn chồn, nhầm lẫn, rối loạn giấc ngủ.
  • Buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu.
  • Giảm huyết áp, đỏ da.
  • Táo bón, tiêu chảy, buồn nôn.
  • Ngứa.
  • Tăng acid uric trong máu.

Chưa rõ tần suất: Phát ban da, viêm thận kẽ cấp tính.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Abanuro chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người mẫn cảm với nicergolin, các alcaloid nấm cựa gà hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Mới lên cơn đau tim.
  • Chảy máu cấp tính.
  • Nhịp tim chậm mức độ nặng (< 50 nhịp/phút).
  • Có xu hướng mất ý thức.
  • Chóng mặt, mờ mắt (nhìn thấy xám hoặc tối đen) khi thức dậy.
  • Đang điều trị với thuốc kích thích giao.cảm α, β-receptor.

Thận trọng khi sử dụng

Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:

Tham khảo ý kiến cán bộ y tế trước khi sử dụng khi:

  • Bệnh nhân cao huyết áp: nicergolin làm huyết áp giảm dần, do đó có thể cần giảm liều thuốc điều trị huyết áp khi sử dụng đồng thời với nicergolin.
  • Bệnh nhân có nồng độ acid uric cao, hoặc bị bệnh gút.
  • Bệnh nhân dễ chậm nhịp tim.

Đặc biệt thận trọng nếu bệnh nhân có tình trạng xơ hóa ở tim (tim có mô sẹo), đang mắc hoặc có tiền sử xơ hóa phát triển ở phổi. Nếu có thể, cần kiểm tra để đảm bảo tình trạng tim, phổi, thận trước khi sử dụng. Trong trường hợp xơ hóa hình thành trong quá trình sử dụng cần ngưng điều trị nicergolin.

Điều trị lâu dài nicergolin có thể gây ra tình trạng ngộ độc nấm cựa gà (gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, co mạch chi).

Cần ngưng sử dụng nicergolin và tới tham khảo ý kiến cán bộ y tế nếu có các triệu chứng:

  • Tê và ngứa ran ở chân tay.
  • Đau, sưng chân, ngứa ở chân tay, đau cơ chi và lưng, mất lực chi, lạnh, ngón tay nhợt nhạt và chảy máu nhiều.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Nicergolin có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, tăng lên khi sử dụng cùng chất có cồn. Không nên lái xe và vận hành máy móc khi sử dụng nicergolin.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Nếu đang mang thai hoặc đang cho con bú, hoặc nghi ngờ có thai, hoặc có ý định mang thai: Hãy hỏi ý kiến cán bộ y tế trước khi sử dụng nicergo-lin.

Phụ nữ có thai: không khuyến cáo sử dụng nicergolin trong thai kỳ, cân nhắc lợi ích - nguy cơ trước khi sử dụng.

Phụ nữ cho con bú: không chắc chắn nicergolin có bài tiết trong sữa mẹ hay không, do đó không khuyến cáo cho trẻ bú mẹ khi điều trị bằng nicergolin.

Tương tác thuốc

Thuốc hạ huyết áp: Sử dụng đồng thời thuốc hạ huyết áp với nicergolin có thể làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp.

Thuốc ức chế thụ thể β-receptor (thuốc điều hòa nhịp tim): Nicergolin làm tăng tác dụng của các thuốc này lên tim.

Thuốc chống tăng huyết áp (ví dụ như kích thích thụ thể a, β-receptor như ephedrin, etilefrin, orciprenalin): Có thể giảm tác dụng của những thuốc này.

Acid acetylsalicylic: Có thể kéo dài thời gian chảy máu.

Thuốc làm loãng máu: Có thể kéo dài thời gian chảy máu. Nicergolin ức chế kết tập tiểu cầu và ảnh hưởng đến lưu lượng máu, do đó cần kiểm soát động máu thường xuyên hơn ở những bệnh nhân bị rối loạn đông máu hoặc đang dùng các tác nhân làm thay đổi quá trình đông máu.

Các thuốc ảnh hưởng đến sự phân hủy hoặc bài tiết acid uric: Nicergolin có thể gây ra các cơn gút.

Bảo quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Chi tiết

Số đăng ký
893110920624
Quy cách
Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Nhà sản xuất
CÔNG TY DƯỢC PHẨM VÀ THƯƠNG MẠI PHƯƠNG ĐÔNG (TNHH) - VIỆT NAM
Nước sản xuất
Việt Nam
Phân loại
Thuốc kê đơn
Thương hiệu
Phương Đông

Luôn đọc nhãn và tờ hướng dẫn. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc bạn đang dùng thuốc khác, hỏi dược sĩ trước khi dùng.